Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bạn đến chơi nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:16' 10-04-2014
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:16' 10-04-2014
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
- Đọc diễn cảm bài thơ "Qua Đèo Ngang"!
- Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ là tâm trạng như thế nào ?
A. Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
B. Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương.
C. Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
D. Cô đơn trước thực tại, nhớ da diết gia đình, đất nước.
Kiểm tra bài cũ
A. Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
Bài 8 tiết 30
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
? Quan sát chú thích và cho biết vài nét về tác giả ?
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc- Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
Quê ở thôn Vị Hạ, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Là người thông minh học giỏi đỗ đầu cả ba kì thi nên còn có tên gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Ông ra làm quan khoảng mười năm, sau đó thời thế loạn lạc cáo quan về ở ẩn.
- Nhà thơ kiệt xuất của dân tộc.
- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)
- Quê: Tỉnh Hà Nam.
Là người thông minh học giỏi
đỗ đầu cả ba kì thi nên còn
gọi là Cụ Tam Nguyên Yên Đổ.
Là nhà thơ làng cảnh kiệt xuất, nổi tiếng với ba bài thơ: Thu ẩm, Thu vịnh, Thu điếu.
Nguyễn Khuyến lúc làm quan
Hòm sắc phong do vua ban.
Hòm sách, ống quyển thi Đình,
thi Hương.
Từ đường của nguyễn khuyến
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật - Luật trắc
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rộng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
Ao sâu nước cả,
Vườn rộng rào thưa
khôn chài cá,
khó đuổi gà .
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu một vài đặc điểm của thể thơ đó?
vần
đối nhau
2 câu đề
đối nhau
2 câu thực
2 câu luận
2 câu kết
vần
vần
vần
vần
niêm
niêm
niêm
Thể thất ngôn bát cú - luật trắc:
Xuất xứ: luật thơ có từ đời Đường (618-907) ở Trung Quốc.
Thơ Đường luật - thể thất ngôn bát cú
- Số câu: một bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Vần: gieo ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (chỉ có vần bằng).
- Đối: câu 3- 4 đối câu, đối ý, đối thanh, đối từ loại.
câu 5 - 6 nhằm nổi bật ý tứ và thanh điệu
- Luật: bằng
trắc
- Căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1.
- Thanh bằng - Luật bằng
- Thanh trắc - Luật trắc
- Kết cấu: 4 cặp câu.
+ 2 câu đề : mở đề và bắt đầu mở ý.
+ 2 câu thực : miêu tả cụ thể tình.
cảnh.
sự vật.
+ 2 câu luận : bàn luận và nhận xét.
+ 2 câu kết : khép bài thơ bằng những ý kết luận.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật - Luật trắc
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
* Thất ngôn bát cú Đường luật: Câu 3-4 đối nhau( Ao sâu/ vườn rộng; nước cả/ rào thưa. Khôn chài cá/ khó đuổi gà). Câu 5-6 đối nhau( Cải/ bầu; chửa ra cây/ vừa rụng rốn; cà mới nụ/ mướp đương hoa).Các câu 1-2-4-6-8 hiệp vần chân .
Ao sâu nước cả,
Vườn rộng rào thưa
khôn chài cá,
khó đuổi gà .
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
Ao sâu
Vườn rộng
nước cả
rào thưa
khôn chài cá
khó đuổi gà
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu một vài đặc điểm của thể thơ đó?
- Đối: câu 3 với câu 4
câu 5 với câu 6
- Hiệp vần cuối các
câu:1-2-4-6-8
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
2. Tác phẩm:
* Thể thơ:
* Bố cục:
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
- Bố cục bài thơ không tuân theo qui cách: Đề - Thực - Luận - Kết (2/2/2/2)
mà cấu trúc theo (1-6-1) câu đầu nêu cảm xúc khi bạn đến; sáu câu giữa: Tình huống và khả năng tiếp bạn; câu cuối cảm nghĩ về tình bạn.
3 phần
? Bố cục một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật thường được chia làm mấy phần?
Theo kết cấu: 1- 6 -1
độc đáo, phá cách.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
II. Đọc - hiểu văn bản.
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Đã bấy lâu nay
Bác tới nhà
-> Niềm vui sướng, thái độ niềm nở, kính trọng của tác giả khi có bạn tri ân đến thăm.
2.Tình huống và khả năng tiếp bạn .
1.Cảm xúc khi bạn đến chơi.
? Cách mở đầu bài thơ có gì có đặc biệt? Qua cách xưng hô ta thấy tâm trạng của tác giả ntn?
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá.
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
- Trẻ thời đi vắng
? không có người sai bảo.
- Chợ thời xa
? không dễ mua sắm thức ăn thết bạn.
- Có cá, có gà
- Có cải, có cà, có bầu, có mướp.
nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khả năng tiếp bạn.
- Có cá, có gà, có rau..
? Nhà thơ tiếp đãi bạn trong hoàn cảnh nào?
- Trẻ đi vắng, chợ xa
nhưng cũng bằng không vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).
-> nhưng cũng bằng không có.
? Trong hoàn cảnh đó nhà thơ còn thiếu cái gì để tiếp đãi bạn?
Trầu Têm Cánh Phượng
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
- Trẻ thời đi vắng
? không có người sai bảo.
- Chợ thời xa
? không dễ mua sắm thức ăn thết bạn.
- Có cá, có gà
- Có cải, có cà, có bầu, có mướp.
nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khả năng tiếp bạn.
- Có cá, có gà, có rau..
- Trẻ đi vắng, chợ xa
nhưng cũng bằng không vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).
-> nhưng cũng bằng không có.
- Trầu không có.
->Mong muốn tiếp bạn thịnh soạn hoặc theo phong tục truyền thồng nhưng đều không thực hiện được.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
- Trẻ thời đi vắng
? không có người sai bảo.
- Chợ thời xa
không dễ mua sắm thức
ăn thết bạn.
- Có cá, có gà
- có cải, có cà, có bầu, có mướp.
nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khả năng tiếp bạn.
* NT: Cách tạo tình huống, bất ngờ, thú vị. Phép liệt kê, phép đối, nói quá và cách nói hóm hỉnh, đùa vui.
-> Mọi thứ đều có mà lại là không,
chỉ có Tình cảm dành cho bạn là rất dồi dào và chân thành.
- Có cá, có gà, có rau..
?Tác giả sử dụng biện pháp NT gì khi trình bày tình cảnh của mình? Tác dụng của biện pháp NT đó?
- Trẻ đi vắng, chợ xa
nhưng cũng bằng không vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).
-> nhưng cũng bằng không có.
- Trầu không có.
=>Mong muốn tiếp bạn thịnh soạn nhưng không thực hiện được.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khă năng tiếp bạn.
-> Mọi thứ đều có mà lại là không chỉ có Tình cảm dành cho bạn là rất dồi dào và chân thành.
3. tình bạn thắm thiết, chân thành.
Bác đến chơi đây, ta với ta.
-> Khẳng định: tình bạn, đậm đà, thắm thiết. Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng, bằng sự chân thành, đồng cảm đó là tình bằng hữu tri ân tri kỉ.
- Đại từ: Ta với ta ( tôi với bác)
? Em có nhận xét gì về cụm từ "Ta với ta"? Ta ở đây là chỉ ai? Qua đó muốn nói lên điều gì?
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi có bạn đến thăm.
2. Tình huống và khă năng tiếp bạn.
-> Mọi thứ đều có mà lại là không
chỉ có Tình cảm dành cho bạn
là dồi dào và chân thành.
3. Cảm nghĩ về tình bạn .
-> Khẳng định tình bạn đậm đà, thắm thiết bạn . Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng, bằng sự chân thành, đồng cảm đó là tình bằng hữu tri ân tri kỉ.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật:
Bài thơ Đường luật thuần Nôm. Lời thơ giản dị, tự nhiên, giọng thơ hóm hỉnh.
2. Nội dung:
- Ca ngợi tình bạn gắn bó, thân thiết, dân dã, chân thành mà cảm động.
- Là bài thơ hay nhất về tình bạn.
- Đại từ : Ta với ta ( tôi với bác)
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài thơ? Thông qua nghệ thuật đó tác giả muốn nói điều gì?
* Ghi nhớ: SGK
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
Luyện tập.
Bài 1:
Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?
A. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.
Miêu tả hoàn cảnh nghèo của mình.
C. Không muốn tiếp đãi bạn.
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
Bài 2:
So sánh cụm từ "ta với ta" trong bài "Bạn đến chơi nhà"
của Nguyễn Khuyến với cụm từ "ta với ta" trong bài "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan?
"Ta với ta" trong bài "Qua đèo Ngang" là tác giả phảI đối mặt với cái bóng của chính mình, đó là nỗi cô đơn khi chỉ có một mình đối diện với chính mình ở nơi hoang vắng.
-> Bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả.
"Ta với ta" trong "Bạn đến chơi nhà" là tác giả và bạn, tuy hai mà một, đó là tình bạn chân thành, cảm động vượt lên mọi thứ vật chất.
-> Bộc lộ niềm vui mừng, phấn khởi của đôi bạn già.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
Mộ Nguyễn Khuyến đặt trên núi Phương Nhi, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định.
Hướng dẫn về nhà
Nắm toàn bộ kiến thức của bài.
Làm bài tập còn lại trong SGK.
Học thuộc bài thơ.
Chuẩn bị bài viết TLV số 2.
trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và các con!
- Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ là tâm trạng như thế nào ?
A. Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
B. Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương.
C. Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
D. Cô đơn trước thực tại, nhớ da diết gia đình, đất nước.
Kiểm tra bài cũ
A. Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
Bài 8 tiết 30
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
? Quan sát chú thích và cho biết vài nét về tác giả ?
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc- Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
Quê ở thôn Vị Hạ, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Là người thông minh học giỏi đỗ đầu cả ba kì thi nên còn có tên gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Ông ra làm quan khoảng mười năm, sau đó thời thế loạn lạc cáo quan về ở ẩn.
- Nhà thơ kiệt xuất của dân tộc.
- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)
- Quê: Tỉnh Hà Nam.
Là người thông minh học giỏi
đỗ đầu cả ba kì thi nên còn
gọi là Cụ Tam Nguyên Yên Đổ.
Là nhà thơ làng cảnh kiệt xuất, nổi tiếng với ba bài thơ: Thu ẩm, Thu vịnh, Thu điếu.
Nguyễn Khuyến lúc làm quan
Hòm sắc phong do vua ban.
Hòm sách, ống quyển thi Đình,
thi Hương.
Từ đường của nguyễn khuyến
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật - Luật trắc
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rộng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
Ao sâu nước cả,
Vườn rộng rào thưa
khôn chài cá,
khó đuổi gà .
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu một vài đặc điểm của thể thơ đó?
vần
đối nhau
2 câu đề
đối nhau
2 câu thực
2 câu luận
2 câu kết
vần
vần
vần
vần
niêm
niêm
niêm
Thể thất ngôn bát cú - luật trắc:
Xuất xứ: luật thơ có từ đời Đường (618-907) ở Trung Quốc.
Thơ Đường luật - thể thất ngôn bát cú
- Số câu: một bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Vần: gieo ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (chỉ có vần bằng).
- Đối: câu 3- 4 đối câu, đối ý, đối thanh, đối từ loại.
câu 5 - 6 nhằm nổi bật ý tứ và thanh điệu
- Luật: bằng
trắc
- Căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1.
- Thanh bằng - Luật bằng
- Thanh trắc - Luật trắc
- Kết cấu: 4 cặp câu.
+ 2 câu đề : mở đề và bắt đầu mở ý.
+ 2 câu thực : miêu tả cụ thể tình.
cảnh.
sự vật.
+ 2 câu luận : bàn luận và nhận xét.
+ 2 câu kết : khép bài thơ bằng những ý kết luận.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật - Luật trắc
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
* Thất ngôn bát cú Đường luật: Câu 3-4 đối nhau( Ao sâu/ vườn rộng; nước cả/ rào thưa. Khôn chài cá/ khó đuổi gà). Câu 5-6 đối nhau( Cải/ bầu; chửa ra cây/ vừa rụng rốn; cà mới nụ/ mướp đương hoa).Các câu 1-2-4-6-8 hiệp vần chân .
Ao sâu nước cả,
Vườn rộng rào thưa
khôn chài cá,
khó đuổi gà .
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà .
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
Ao sâu
Vườn rộng
nước cả
rào thưa
khôn chài cá
khó đuổi gà
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu một vài đặc điểm của thể thơ đó?
- Đối: câu 3 với câu 4
câu 5 với câu 6
- Hiệp vần cuối các
câu:1-2-4-6-8
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
2. Tác phẩm:
* Thể thơ:
* Bố cục:
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
- Bố cục bài thơ không tuân theo qui cách: Đề - Thực - Luận - Kết (2/2/2/2)
mà cấu trúc theo (1-6-1) câu đầu nêu cảm xúc khi bạn đến; sáu câu giữa: Tình huống và khả năng tiếp bạn; câu cuối cảm nghĩ về tình bạn.
3 phần
? Bố cục một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật thường được chia làm mấy phần?
Theo kết cấu: 1- 6 -1
độc đáo, phá cách.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
II. Đọc - hiểu văn bản.
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Đã bấy lâu nay
Bác tới nhà
-> Niềm vui sướng, thái độ niềm nở, kính trọng của tác giả khi có bạn tri ân đến thăm.
2.Tình huống và khả năng tiếp bạn .
1.Cảm xúc khi bạn đến chơi.
? Cách mở đầu bài thơ có gì có đặc biệt? Qua cách xưng hô ta thấy tâm trạng của tác giả ntn?
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá.
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
- Trẻ thời đi vắng
? không có người sai bảo.
- Chợ thời xa
? không dễ mua sắm thức ăn thết bạn.
- Có cá, có gà
- Có cải, có cà, có bầu, có mướp.
nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khả năng tiếp bạn.
- Có cá, có gà, có rau..
? Nhà thơ tiếp đãi bạn trong hoàn cảnh nào?
- Trẻ đi vắng, chợ xa
nhưng cũng bằng không vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).
-> nhưng cũng bằng không có.
? Trong hoàn cảnh đó nhà thơ còn thiếu cái gì để tiếp đãi bạn?
Trầu Têm Cánh Phượng
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
- Trẻ thời đi vắng
? không có người sai bảo.
- Chợ thời xa
? không dễ mua sắm thức ăn thết bạn.
- Có cá, có gà
- Có cải, có cà, có bầu, có mướp.
nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khả năng tiếp bạn.
- Có cá, có gà, có rau..
- Trẻ đi vắng, chợ xa
nhưng cũng bằng không vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).
-> nhưng cũng bằng không có.
- Trầu không có.
->Mong muốn tiếp bạn thịnh soạn hoặc theo phong tục truyền thồng nhưng đều không thực hiện được.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
- Trẻ thời đi vắng
? không có người sai bảo.
- Chợ thời xa
không dễ mua sắm thức
ăn thết bạn.
- Có cá, có gà
- có cải, có cà, có bầu, có mướp.
nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khả năng tiếp bạn.
* NT: Cách tạo tình huống, bất ngờ, thú vị. Phép liệt kê, phép đối, nói quá và cách nói hóm hỉnh, đùa vui.
-> Mọi thứ đều có mà lại là không,
chỉ có Tình cảm dành cho bạn là rất dồi dào và chân thành.
- Có cá, có gà, có rau..
?Tác giả sử dụng biện pháp NT gì khi trình bày tình cảnh của mình? Tác dụng của biện pháp NT đó?
- Trẻ đi vắng, chợ xa
nhưng cũng bằng không vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).
-> nhưng cũng bằng không có.
- Trầu không có.
=>Mong muốn tiếp bạn thịnh soạn nhưng không thực hiện được.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi bạn đến chơi.
2. Tình huống và khă năng tiếp bạn.
-> Mọi thứ đều có mà lại là không chỉ có Tình cảm dành cho bạn là rất dồi dào và chân thành.
3. tình bạn thắm thiết, chân thành.
Bác đến chơi đây, ta với ta.
-> Khẳng định: tình bạn, đậm đà, thắm thiết. Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng, bằng sự chân thành, đồng cảm đó là tình bằng hữu tri ân tri kỉ.
- Đại từ: Ta với ta ( tôi với bác)
? Em có nhận xét gì về cụm từ "Ta với ta"? Ta ở đây là chỉ ai? Qua đó muốn nói lên điều gì?
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
I. Đọc - Tìm hiểu chung.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản.
1. Cảm xúc khi có bạn đến thăm.
2. Tình huống và khă năng tiếp bạn.
-> Mọi thứ đều có mà lại là không
chỉ có Tình cảm dành cho bạn
là dồi dào và chân thành.
3. Cảm nghĩ về tình bạn .
-> Khẳng định tình bạn đậm đà, thắm thiết bạn . Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng, bằng sự chân thành, đồng cảm đó là tình bằng hữu tri ân tri kỉ.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật:
Bài thơ Đường luật thuần Nôm. Lời thơ giản dị, tự nhiên, giọng thơ hóm hỉnh.
2. Nội dung:
- Ca ngợi tình bạn gắn bó, thân thiết, dân dã, chân thành mà cảm động.
- Là bài thơ hay nhất về tình bạn.
- Đại từ : Ta với ta ( tôi với bác)
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài thơ? Thông qua nghệ thuật đó tác giả muốn nói điều gì?
* Ghi nhớ: SGK
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
Luyện tập.
Bài 1:
Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?
A. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.
Miêu tả hoàn cảnh nghèo của mình.
C. Không muốn tiếp đãi bạn.
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
Bài 2:
So sánh cụm từ "ta với ta" trong bài "Bạn đến chơi nhà"
của Nguyễn Khuyến với cụm từ "ta với ta" trong bài "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan?
"Ta với ta" trong bài "Qua đèo Ngang" là tác giả phảI đối mặt với cái bóng của chính mình, đó là nỗi cô đơn khi chỉ có một mình đối diện với chính mình ở nơi hoang vắng.
-> Bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả.
"Ta với ta" trong "Bạn đến chơi nhà" là tác giả và bạn, tuy hai mà một, đó là tình bạn chân thành, cảm động vượt lên mọi thứ vật chất.
-> Bộc lộ niềm vui mừng, phấn khởi của đôi bạn già.
Tiết 30 Bạn đến chơi nhà
- Nguyễn Khuyến -
Mộ Nguyễn Khuyến đặt trên núi Phương Nhi, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định.
Hướng dẫn về nhà
Nắm toàn bộ kiến thức của bài.
Làm bài tập còn lại trong SGK.
Học thuộc bài thơ.
Chuẩn bị bài viết TLV số 2.
trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và các con!
 






Các ý kiến mới nhất