Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chiếc lược ngà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Xuyến
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:24' 28-10-2014
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: Nguyễn Thị Xuyến
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:24' 28-10-2014
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Chiếc lược ngà
Nguyễn Quang Sáng
Những điều cần lưu ý về tác giả - tác phẩm
1.Tác giả:
- Nguyễn Quang Sáng còn có bút danh là Nguyễn Sáng, sinh ngày 12/1/1932 tại xã Mỹ Luông , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Sau ngày giải phóng (4 - 1975) ông trở lại thành phố Hồ Chí Minh và giữ chức Tổng thư kí Hội nhà văn Thành phố trong suốt 20 năm.
- Là Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khoá III và là Phó Tổng thư kí Hội nhà văn khoá IV.
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Truyện: Con chim vàng, Người quê hương, Bông cẩm thạch, Tạo hoá dưới trần gian…
+ Tiểu thuyết: Nhật kí người ở lại, Đất lửa, Mùa gió chướng, Dòng sông thơ ấu..
+ Kịch bản phim: Như một huyền thoại, Mùa nước nổi, …
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác
Tác phẩm được sáng tác vào năm 1966 tại chiến trường Nam Bộ trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra quyết liệt.
Sự việc chính
- Anh Sáu từ chiến khu về thăm nhà, gặp con.
- Bé Thu không chịu nhận anh Sáu là ba.
- Lúc Thu nhận ba cũng là lúc anh Sáu phải đi.
- Ở chiến khu anh Sáu làm lược ngà tặng con.
- Trong một trận càn của địch anh Sáu bị trúng đạn, trước lúc hi sinh anh nhờ bạn trao lại lược cho con.
Tình huống truyện
- Tình huống 1: Anh Sáu về phép thăm nhà, bé Thu không chịu nhận anh là ba, đến lúc hiểu ra thì cha con lại phải chia tay.
- Tình huống 2: Anh Sáu trở lại chiến khu và làm chiếc lược ngà để tặng con gái nhưng anh chưa kịp trao món quà ấy cho con thì hi sinh.
2.4. Chủ đề
Diễn tả một cách cảm động tình cha con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
2.5. Thể loại – phương thức biểu đạt - ngôi kể
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (nhân vật ông Ba - người chứng kiến).
Ý nghĩa nhan đề
- Chiếc lược ngà là cầu nối tình cảm hai cha con ông Sáu.
- Chiếc lược ngà là kỷ vật của người cha vô cùng yêu con, để lại cho con trước lúc hy sinh.
Bài luyện tập
(Gồm 07 nội dung)
Bài tập 1
Câu 1. Người kể chuyện trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” là ai? Vì sao tác giả lại chọn vai kể đó cho tác phẩm?
Câu 2. Một bạn học sinh cần viết đoạn văn về nhân vật bé Thu trong tác phẩm “Chiếc lược ngà”. Bạn định mở đầu đoạn văn bằng câu sau:
“Trước khi nhận ra ông Sáu là cha, bé Thu đã tỏ ra ương ngạnh nhưng sự ương ngạnh của em không hề đáng trách.”
a. Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép? Từ “nhưng” giữ vai trò gì trong câu?
b. Viết đoạn văn khoảng 12 câu (theo cách Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp) làm rõ nội dung câu văn trên, trong đoạn có sử dụng câu bị động.
Gợi ý
Câu 1. Người kể chuyện trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” là ông Ba, bạn thân của ông Sáu – một trong hai nhân vật chính của tác phẩm.
Việc chọn ông Ba là người kể chuyện cũng góp phần làm nên thành công của tác phẩm: Ông Ba là bạn thân thiết của ông Sáu, hiểu ông Sáu nên chuyện đáng tin hơn. Ông cũng là người chứng kiến những việc xảy ra với cha con họ, đồng cảm, chia sẻ vui buồn của cha con bạn. Giữ vai trò kể chuyện, ông Ba chủ động nhịp kể theo cảm xúc và dẫn dắt sự tiếp nhận của người đọc. Những cảm xúc, suy nghĩ của ông Ba trong vai trò người kể chuyện còn giúp người đọc hiểu nhân vật và ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm được bộc lộ rõ hơn.
Câu 2.
a. Câu văn trên là câu ghép có hai vế câu. Từ “nhưng” giữ vai trò nối giữa hai vế câu, chỉ ra ý đối lập của hai vế câu.
b. Đoạn văn sẽ có độ dài khoảng 12 câu. Trong đoạn có câu bị động. Đoạn có bố cục ba phần:
Mở đoạn bằng câu đã cho: Trước khi nhận ra ông Sáu là cha, bé Thu đã tỏ ra ương ngạnh nhưng sự ương ngạnh của em không hề đáng trách.
Thân đoạn:
- Bé Thu tỏ ra ngờ vực, lảng tránh, lạnh nhạt với ông Sáu: vụt chạy khi gặp, nói trỏng, không chịu gọi ông Sáu là
Nguyễn Quang Sáng
Những điều cần lưu ý về tác giả - tác phẩm
1.Tác giả:
- Nguyễn Quang Sáng còn có bút danh là Nguyễn Sáng, sinh ngày 12/1/1932 tại xã Mỹ Luông , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Sau ngày giải phóng (4 - 1975) ông trở lại thành phố Hồ Chí Minh và giữ chức Tổng thư kí Hội nhà văn Thành phố trong suốt 20 năm.
- Là Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khoá III và là Phó Tổng thư kí Hội nhà văn khoá IV.
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Truyện: Con chim vàng, Người quê hương, Bông cẩm thạch, Tạo hoá dưới trần gian…
+ Tiểu thuyết: Nhật kí người ở lại, Đất lửa, Mùa gió chướng, Dòng sông thơ ấu..
+ Kịch bản phim: Như một huyền thoại, Mùa nước nổi, …
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác
Tác phẩm được sáng tác vào năm 1966 tại chiến trường Nam Bộ trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra quyết liệt.
Sự việc chính
- Anh Sáu từ chiến khu về thăm nhà, gặp con.
- Bé Thu không chịu nhận anh Sáu là ba.
- Lúc Thu nhận ba cũng là lúc anh Sáu phải đi.
- Ở chiến khu anh Sáu làm lược ngà tặng con.
- Trong một trận càn của địch anh Sáu bị trúng đạn, trước lúc hi sinh anh nhờ bạn trao lại lược cho con.
Tình huống truyện
- Tình huống 1: Anh Sáu về phép thăm nhà, bé Thu không chịu nhận anh là ba, đến lúc hiểu ra thì cha con lại phải chia tay.
- Tình huống 2: Anh Sáu trở lại chiến khu và làm chiếc lược ngà để tặng con gái nhưng anh chưa kịp trao món quà ấy cho con thì hi sinh.
2.4. Chủ đề
Diễn tả một cách cảm động tình cha con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
2.5. Thể loại – phương thức biểu đạt - ngôi kể
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (nhân vật ông Ba - người chứng kiến).
Ý nghĩa nhan đề
- Chiếc lược ngà là cầu nối tình cảm hai cha con ông Sáu.
- Chiếc lược ngà là kỷ vật của người cha vô cùng yêu con, để lại cho con trước lúc hy sinh.
Bài luyện tập
(Gồm 07 nội dung)
Bài tập 1
Câu 1. Người kể chuyện trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” là ai? Vì sao tác giả lại chọn vai kể đó cho tác phẩm?
Câu 2. Một bạn học sinh cần viết đoạn văn về nhân vật bé Thu trong tác phẩm “Chiếc lược ngà”. Bạn định mở đầu đoạn văn bằng câu sau:
“Trước khi nhận ra ông Sáu là cha, bé Thu đã tỏ ra ương ngạnh nhưng sự ương ngạnh của em không hề đáng trách.”
a. Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép? Từ “nhưng” giữ vai trò gì trong câu?
b. Viết đoạn văn khoảng 12 câu (theo cách Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp) làm rõ nội dung câu văn trên, trong đoạn có sử dụng câu bị động.
Gợi ý
Câu 1. Người kể chuyện trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” là ông Ba, bạn thân của ông Sáu – một trong hai nhân vật chính của tác phẩm.
Việc chọn ông Ba là người kể chuyện cũng góp phần làm nên thành công của tác phẩm: Ông Ba là bạn thân thiết của ông Sáu, hiểu ông Sáu nên chuyện đáng tin hơn. Ông cũng là người chứng kiến những việc xảy ra với cha con họ, đồng cảm, chia sẻ vui buồn của cha con bạn. Giữ vai trò kể chuyện, ông Ba chủ động nhịp kể theo cảm xúc và dẫn dắt sự tiếp nhận của người đọc. Những cảm xúc, suy nghĩ của ông Ba trong vai trò người kể chuyện còn giúp người đọc hiểu nhân vật và ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm được bộc lộ rõ hơn.
Câu 2.
a. Câu văn trên là câu ghép có hai vế câu. Từ “nhưng” giữ vai trò nối giữa hai vế câu, chỉ ra ý đối lập của hai vế câu.
b. Đoạn văn sẽ có độ dài khoảng 12 câu. Trong đoạn có câu bị động. Đoạn có bố cục ba phần:
Mở đoạn bằng câu đã cho: Trước khi nhận ra ông Sáu là cha, bé Thu đã tỏ ra ương ngạnh nhưng sự ương ngạnh của em không hề đáng trách.
Thân đoạn:
- Bé Thu tỏ ra ngờ vực, lảng tránh, lạnh nhạt với ông Sáu: vụt chạy khi gặp, nói trỏng, không chịu gọi ông Sáu là
 






Các ý kiến mới nhất