Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 24-10-2013
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 24-10-2013
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
CH
Chuyên đề: Ngữ văn 8
Tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch- văn minh
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung
Đơn vị: Trường THCS Thanh Mỹ - TX Sơn Tây – Hà Nội
KIỂM TRA BÀI CŨ.
ĐÁP ÁN:
Nói quá là biện pháp tư từ phóng đại, quy mô tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
1. Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng của nói quá?
2. Trong các câu sau câu nào có sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
A. Lớp em chú ý nghe cô giảng bài.
B. Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
C. Bài văn của bạn viết dở quá đi thôi!
D. Bài văn của bạn viết chưa được hay lắm!
B
Tiết 40:
Tiếng Việt 8
Nói gIảm nói tránh
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
đi gặp…
đi
=> Diễn đạt nhẹ nhàng.
=> Giảm nhẹ mất mát đau thương.
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà…...về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn
chẳng còn
=> tránh sự sót xa.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ :
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
đi gặp…
+ đi
chết
+ chẳng còn.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
b. Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
a. đi gặp…
+ đi
+ chẳng còn.
chết
=> Tránh gây cảm giác thô tục.
b. bầu sữa
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ :
b. Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
- Ngày mồng một đầu năm hiện lên thi thể em bé ngồi giữa những bao diêm.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
a. đi gặp…
+ đi
+ chẳng còn.
chết
=> Tránh gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
b. bầu sữa
+ thi thể
xác chết
=> Tránh gây cảm giác ghê sợ
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
a. đi gặp…
+ đi
+ chẳng còn.
chết
=> Tránh gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
b. bầu sữa
+ thi thể
xác chết
=> Tránh gây cảm giác ghê sợ
c. - Không được chăm chỉ lắm.
=> Tránh nặng nề, thiếu tế nhị
Diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
2. Ghi nhớ:
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng nói giảm nói tránh? Cho biết nói giảm nói tránh dùng theo cách nào.
- Chữ viết của bạn xấu quá!
- Chữ viết của bạn …………..!
2. - Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
- Các chiến sĩ đã ………… để bảo vệ quê hương.
3. - Bạn học còn kém lắm.
- Bạn ……………………..
4.- Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ!
- Anh ấy thế thì …………………… chị ạ!
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 1
Nhóm 4
3. Lưu ý
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Nói trống (tỉnh lược)
* Các cách
nói giảm nói tránh
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
2. Ghi nhớ:
- Chữ viết của bạn xấu quá!
- Chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm!
2. - Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
- Các chiến sĩ đã ………… để bảo vệ quê hương.
3 - Bạn học còn kém lắm.
-Bạn cần cố gắng hơn nữa.
4.- Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ!
- Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ!
Lưu ý: * Nói giảm nói tránh sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đời sống hằng ngày
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói vòng
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng nói giảm nói tránh? Cho biết nói giảm nói tránh dùng theo cách nào.
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng nói giảm nói tránh? Cho biết nói giảm nói tránh dùng theo cách nào.
THẢO LUẬN NHÓM
THẢO LUẬN NHÓM
Bài tập:1(SGK):
a. Khuya rồi, mời bà..........................
b. Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c. Đây là lớp học cho trẻ em.....................
d. Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
e. Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
II. Luyện tập:
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống:
đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
II. Luyện tập:
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
a2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b2/ Anh không nên ở đây nữa !
c1/Xin đừng hút thuốc trong phòng !
d1/ Nó nói như thế là thiếu thiện chí!
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
II. Luyện tập:
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
Bài tập3(SGK):
Vận dụng các cách nói giảm nói tránh để đặt câu cho tình huống sau:
Tình huống 1: Chê bạn lùn
Tình huống 2: Chê bạn học rốt
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Long hay mất trật tự trong giờ học:
Hoa nói: - Từ nay cậu không được mất trật tự trong giờ học nữa vì như vậy không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp.
Bạn Sơn cho rằng Hoa nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Long là : "Cậu không nên mất trật tự trong lớp.”
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
Lưu ý: * Khi cần phê bình nghiêm khắc ta cần phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật .
TÌNH HUỐNG
Hỏi giờ
Lưu ý: * Khi cần thông báo sự việc ta cần phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật .
Trò chơi may m
HỆ THỐNG BÀI HỌC
Viết đoạn hội thoại (3-5 câu) trong đó có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
Bài tập v? NH
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoµn thiÖn c¸c BT (SGK) +BT bæ sung vào vë.
Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra ng÷ văn (TiÕt 41)
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
BÀI TẬP NHANH
Xác định biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
- Chữ viết của bạn xấu quá!
- Chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm!
2. Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng son
3.a. Bạn học còn kém lắm.
b. Bạn cần cố gắng hơn nữa.
4.- Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ!
- Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ!
Lưu ý: * Nói giảm nói tránh sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đời sống hằng ngày
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói vòng
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
Chuyên đề: Ngữ văn 8
Tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch- văn minh
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung
Đơn vị: Trường THCS Thanh Mỹ - TX Sơn Tây – Hà Nội
KIỂM TRA BÀI CŨ.
ĐÁP ÁN:
Nói quá là biện pháp tư từ phóng đại, quy mô tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
1. Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng của nói quá?
2. Trong các câu sau câu nào có sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
A. Lớp em chú ý nghe cô giảng bài.
B. Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
C. Bài văn của bạn viết dở quá đi thôi!
D. Bài văn của bạn viết chưa được hay lắm!
B
Tiết 40:
Tiếng Việt 8
Nói gIảm nói tránh
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
đi gặp…
đi
=> Diễn đạt nhẹ nhàng.
=> Giảm nhẹ mất mát đau thương.
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà…...về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn
chẳng còn
=> tránh sự sót xa.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ :
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
đi gặp…
+ đi
chết
+ chẳng còn.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
b. Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
a. đi gặp…
+ đi
+ chẳng còn.
chết
=> Tránh gây cảm giác thô tục.
b. bầu sữa
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ :
b. Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
- Ngày mồng một đầu năm hiện lên thi thể em bé ngồi giữa những bao diêm.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
a. đi gặp…
+ đi
+ chẳng còn.
chết
=> Tránh gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
b. bầu sữa
+ thi thể
xác chết
=> Tránh gây cảm giác ghê sợ
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
=> Giảm nhẹ cảm giác quá đau buồn
a. đi gặp…
+ đi
+ chẳng còn.
chết
=> Tránh gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự.
b. bầu sữa
+ thi thể
xác chết
=> Tránh gây cảm giác ghê sợ
c. - Không được chăm chỉ lắm.
=> Tránh nặng nề, thiếu tế nhị
Diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
2. Ghi nhớ:
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng nói giảm nói tránh? Cho biết nói giảm nói tránh dùng theo cách nào.
- Chữ viết của bạn xấu quá!
- Chữ viết của bạn …………..!
2. - Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
- Các chiến sĩ đã ………… để bảo vệ quê hương.
3. - Bạn học còn kém lắm.
- Bạn ……………………..
4.- Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ!
- Anh ấy thế thì …………………… chị ạ!
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 1
Nhóm 4
3. Lưu ý
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Nói trống (tỉnh lược)
* Các cách
nói giảm nói tránh
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1. V í dụ:
2. Ghi nhớ:
- Chữ viết của bạn xấu quá!
- Chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm!
2. - Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
- Các chiến sĩ đã ………… để bảo vệ quê hương.
3 - Bạn học còn kém lắm.
-Bạn cần cố gắng hơn nữa.
4.- Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ!
- Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ!
Lưu ý: * Nói giảm nói tránh sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đời sống hằng ngày
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói vòng
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng nói giảm nói tránh? Cho biết nói giảm nói tránh dùng theo cách nào.
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng nói giảm nói tránh? Cho biết nói giảm nói tránh dùng theo cách nào.
THẢO LUẬN NHÓM
THẢO LUẬN NHÓM
Bài tập:1(SGK):
a. Khuya rồi, mời bà..........................
b. Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c. Đây là lớp học cho trẻ em.....................
d. Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
e. Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
II. Luyện tập:
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống:
đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
II. Luyện tập:
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
a2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b2/ Anh không nên ở đây nữa !
c1/Xin đừng hút thuốc trong phòng !
d1/ Nó nói như thế là thiếu thiện chí!
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
II. Luyện tập:
Tiết 40- Tiếng Việt:
NóI giảm nói tránh
Bài tập3(SGK):
Vận dụng các cách nói giảm nói tránh để đặt câu cho tình huống sau:
Tình huống 1: Chê bạn lùn
Tình huống 2: Chê bạn học rốt
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Long hay mất trật tự trong giờ học:
Hoa nói: - Từ nay cậu không được mất trật tự trong giờ học nữa vì như vậy không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp.
Bạn Sơn cho rằng Hoa nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Long là : "Cậu không nên mất trật tự trong lớp.”
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
Lưu ý: * Khi cần phê bình nghiêm khắc ta cần phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật .
TÌNH HUỐNG
Hỏi giờ
Lưu ý: * Khi cần thông báo sự việc ta cần phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật .
Trò chơi may m
HỆ THỐNG BÀI HỌC
Viết đoạn hội thoại (3-5 câu) trong đó có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
Bài tập v? NH
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoµn thiÖn c¸c BT (SGK) +BT bæ sung vào vë.
Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra ng÷ văn (TiÕt 41)
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
BÀI TẬP NHANH
Xác định biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
- Chữ viết của bạn xấu quá!
- Chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm!
2. Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng son
3.a. Bạn học còn kém lắm.
b. Bạn cần cố gắng hơn nữa.
4.- Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống
được lâu nữa đâu chị ạ!
- Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ!
Lưu ý: * Nói giảm nói tránh sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đời sống hằng ngày
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói vòng
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
 






Các ý kiến mới nhất