Mời các bạn dùng trà

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Bây giờ là

Du lịch đó đây

Thời tiết Hà Nội hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gio_xuan_012.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Loan_nam_moi_2013.swf Con_duong_xua_em_di__loan.swf 104631.flv Hoa_Dep_4.jpg 13312331242315384.jpg Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_231.swf Loved2.swf LOI_GOI_THIEN_THU.swf HAPPY_NAW_YEAR.swf Gs_nngao.swf Gs_21.swf Hai_Phuong_Dan_Bau.flv Nha_nhac_cung_dinh_Hue__YouTube.flv Chuc_mung_Nha_giao.jpg Thuyet_minh_CAY_DUA_BINH_DINH.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 18. Ông đồ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:26' 26-04-2016
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    «ng ®å
    - Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội.
    Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo.
    - Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả : Vũ Đình Liên ( 1913-1996)
    2. Tác phẩm
    Ngữ văn
    Tiết 65-Văn bản
    Vũ Đình Liên
    Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
    4. Bố cục
    «ng ®å
    - Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội.
    Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo.
    - Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
    I.Đọc- Tìm hiểu chung
    1. Tác giả : Vũ Đình Liên ( 1913-1996)
    2. Tác phẩm : 1936
    Là bài thơ tiêu biểu nhất kết tinh hồn thơ Vũ Đình Liên.
    Ngữ văn
    Tiết 65-Văn bản
    Vũ Đình Liên
    «ng ®å
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu.

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.

    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    "Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay".
    Vũ Đình Liên
    Ông đồ : Những người làm nghề dạy học chữ nho xưa. Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thường làm nghề dạy học, gọi là ông đồ ( thầy đồ ).
    Nghiên : Dụng cụ làm bằng chất liệu cứng có lòng trũng để mài và đựng mực tàu .
    «ng ®å
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu.

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.

    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ ?
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    "Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay".
    Vũ Đình Liên
    Thể thơ : Ngũ ngôn ( Thơ mới )
    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “ Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”.
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiêng sầu …

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.

    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người mua năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?

    +Trở về hiện tại – cảm xúc của
    tác giả (khổ kết).
    +Hình ảnh ông đồ theo dòng hồi tưởng (4 khổ thơ đầu).
    (Vũ Đình Liên)
    Bố cục
    2 phần
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu…

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.
    *Bức tranh ông đồ viết thuê trong ngày tết.
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu…

    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.
    Khổ 1, 2
    Tươi tắn
    Khổ 3, 4
    =>Bức tranh xuân tươi tắn rộn rã
    => Bức tranh xuân tàn lụi, ảm đạm .
    Rộn ràng
    Lạnh vắng
    Tàn lụi
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”.
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa rồng bay”

    + Thái độ mọi người : ngưỡng mộ, yêu mến ông đồ.


    + Ngợi ca tài năng ông đồ.
    + Trân trọng chữ Nho – Nét đẹp văn hóa của dân tộc.
    Khổ 1, 2:
    + Hình ảnh ông đồ: là trung tâm, không thể thiếu.
    + Ngợi ca tài năng ông đồ.
    + Trân trọng chữ Nho – Nét đẹp văn hóa của dân tộc.
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu…
    Nhân
    hóa
    Nhân hoá =>Tâm trạng buồn sầu của ông đồ.
    Ngôn từ biểu cảm => thái độ thờ ơ của mọi người với ông đồ theo thời gian dần dần và mất hẳn .
    Khổ 3,4


    THẢO LUẬN NHÓM

    “Lá vàng rơi trên giấy ;
    Ngoài giời mưa bụi bay.’’
    Câu thơ trên tả cảnh hay tả tình ? Cảm nhận của em về cái hay ở câu thơ trên ?

    Hình thức : Nhóm 4
    Thời gian : 2 phút
    II.ĐỌC- HIỂU CHI TIẾT
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa (Khổ 1, 2 và khổ 3, 4):
    * Hình ảnh ông đồ ở hai thời đối lập nhau:
    So sánh, từ ngữ, thành ngữ hàm súc.
    Bức bức tranh xuân tươi tắn, rộn rã
    Ông đồ là hình ảnh trung tâm, tài năng được mến mộ
    => Trân trọng chữ nho – Nét đẹp văn hoá của dân tộc.

    => Bức tranh xuân tàn lụi, ảm đạm
    => Ông đồ đáng thương , cô độc , buồn sầu .
    => Niềm thương cảm và hoài cổ.

    - Nhân hoá ,tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
    Thời huy hoàng , đắc ý.
    Thời tàn lụi, buồn sầu
    Khổ 1,2
    Khổ 3,4
    I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
    II. ĐỌC- TÌM HIỂU CHI TIẾT
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa ( Khổ 1,2 và khổ 3, 4):
    2. Trở lại thực tại – Cảm xúc của tác giả ( khổ cuối )
    II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ VĂN BẢN
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa ( Khổ 1, 2 và khổ 3, 4):
    2. Trở về thực taị – Niềm thương cảm, hoài cổ của tác giả ( khổ cuối )
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?
    Không thấy
    Kết thúc đầu cuối tương ứng làm rõ bi kịch mất mát tàn lụi:
    đào lại nở



    Em hiểu những người muôn năm cũ ở đây là những ai? Từ đó em cảm nhận được tình cảm gì của nhà thơ dành cho “ Những người muôn năm ấy,,?

    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?
    II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VỀ VĂN BẢN
    1. Theo dòng hồi tưởng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa ( Khổ 1, 2 và khổ 3, 4):
    2. Trở về thực taị – Niềm thương cảm, hoài cổ của tác giả ( khổ cuối )
    Kết thúc đầu cuối tương ứng làm rõ thực tại mất mát, tàn lụi
    III. TỔNG KẾT – GHI NHỚ (SGK)
    *Ghi nhớ : - NGHỆ THUẬT : …………………………..
    - NỘI DUNG : …………………………………..

    => CHỦ ĐỀ :…………………………………………...
    Ông đồ thời huy hoàng
    Ông đồ thời tàn lui
    Tình cảm của tác giả
    Thương người
    Hoài cổ
    Thể thơ ngũ ngôn, nhân hóa, so sánh, tả cảnh ngụ tình.
    Tình cảnh đáng thương của ông đồ
    Chủ đề: Lòng thương người và niềm hoài cổ
    Ngữ văn
    Tiết 65 –Văn bản
    «ng ®å
    Vũ Đình Liên
    I ĐỌC - HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
    III. ĐỌC-TÌM HIỂU CHI TIẾT
    III. TỔNG KẾT – GHI NHỚ (SGK)
    IV. LUYỆN TẬP
    Ông đồ thời nay!
    Có một phố “ Ông đồ,, hôm nay ở Hà Nội…
    Nhiều bạn trẻ đến xin chữ đầu năm
    hướng dẫn học ở nhà

    1. Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ ( sgk )
    2. Chọn một hình ảnh tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong bài thơ “Ông đồ” (Vũ Đình Liên), hãy viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về cái hay của câu thơ đó (Trong đó có sử dụng một câu ghép , dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .)
    3. Chuẩn bị bài: “Hai chữ nước nhà”




    Giáo viên: Lê Thi Lan Anh
    N¨m häc 2010 - 2011
    CHóC
    C¸C
    THÇY

    M¹NH
    KHOÎ
    C¤NG
    T¸C
    TèT
    CHóC
    C¸C
    EM
    CH¡M
    NGOAN
    HäC
    GIáI
     
    Gửi ý kiến