Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
quê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 17-09-2014
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 17-09-2014
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Tên khai sinh Trần Tế Hanh.
Sinh ngày 20/06/1921, mất ngày 16/7/2009.
Quê làng Đông Yên, xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Ông được biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết quê hương miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc được thống nhất.
Tế Hanh để lại nhiều tập thơ và được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Là nhà thơ của quê hương.
2. Tác phẩm:
Viết năm 1939 khi tác giả 18 tuổi, xa nhà học ở Huế.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ "Quê hương" rút trong tập "Nghẹn ngào"in năm 1939 sau đó in lại trong tập "Hoa niên"xuất bản năm 1945.
Chim bay dọc biển đem tin cá
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường
Cánh buồm giương to như mảnh hồn
Rướn thân trắng bao la thâu góp
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến
Khắp dân làng tấp nập đón ghe
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy
Những con cá tươi ngon thân bạc
Dân chài lưới, làn da ngăm rám
Cả thân hình nồng thở vị xa
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
sông.
hồng
cá
mã
giang.
làng
gió.
đỗ
về.
ghe"
trắng.
nắng
vỏ.
nằm
nhớ
xăm;
khơi
vôi
(Tế Hanh)
Quê hương
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - hiểu chú thích:
(1) "Chim bay dọc biển đem tin cá"
(2) Trai tráng: Trai trẻ, khoẻ mạnh
(3) Tuấn mã: Ngựa đẹp, khoẻ và phi nhanh.
(4) Ghe (tiếng địa phương): Thuyền
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - hiểu chú thích:
4. Bố cục:
3 phần
- Hai câu thơ đầu:
Giới thiệu chung về làng quê
- Mười bốn câu thơ tiếp theo:
Cuộc sống lao động của người dân làng chài
- Bốn câu thơ cuối:
Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của tác giả
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Hai câu thơ đầu:
II. Đọc - Hiểu văn bản
Làng quê:
- nghề chài lưới
- cách biển nửa ngày sông
? Cách giới thiệu độc đáo - lối nói của người đi biển.
Nghề nghiệp, vị trí địa lý.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
Ti?t 77:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Thiên nhiên:
- Con người:
+ trời trong
+ gió nhẹ
+ sớm mai hồng
Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
+ trai tráng
+ bơi thuyền.
Khoẻ mạnh
- Con thuyền:
+ hăng như tuấn mã
+ phăng, . vượt.
Hăng hái, đầy sức sống.
- Cánh buồm:
+ giương to.mảnh hồn làng
+ Rướn. thâu góp gió
+ Cánh buồm / mảnh hồn làng
cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn” của sự vật.
+ Rướn thân.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Thiên nhiên:
- Con người:
+ trời trong
+ gió nhẹ
+ sớm mai hồng
Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
+ trai tráng
+ bơi thuyền
Khoẻ mạnh.
- Con thuyền:
+ hăng như tuấn mã
+ phăng. vượt.
Hăng háI, đầy sức sống.
- Cánh buồm:
+ giương to.mảnh hồn làng
+ Rướn. thâu góp gió
Linh hồn của
làng chài.
* Từ ngữ gợi tả, phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh ra khơi tràn đầy sức sống, niềm tin.
Ti?t 77:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Không khí:
+ ồn ào
+ tấp nập
cá đầy ghe
Náo nhiệt, đông vui.
b. Cảnh trở về:
- Thành quả lao động:
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Không khí:
- Con người:
+ ồn ào
+ tấp nập
cá đầy ghe
Náo nhiệt, đông vui.
+ da rám nắng
+ thân hình . vị xa xăm
Vẻ đặc trưng của người dân miền biển.
- Con thuyền:
+ im. nằm
+ Nghe chất muối thấm dần.
Hài lòng, thanh thản
* Từ ngữ gợi tả, hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh trở về tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
b. Cảnh trở về:
- Thành quả lao động:
Câu hỏi thảo luận:
Nêu suy nghĩ của em về con thuyền đánh cá ra đi và trở về qua hình ảnh "Cánh buồm - mảnh hồn làng" và "Con thuyền - chất muối thấm dần."
Con thuyền đánh cá khi đi mang theo linh hồn của làng quê
Khi trở về mang theo hương vị mặn mòi của biển.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
3. Bốn câu thơ cuối:
II. Đọc - Hiểu văn bản
Luôn tưởng nhớ:
- Nước xanh, cá bạc, buồm vôi.
- Con thuyền rẽ sóng ra khơi.
- Mùi nồng mặn.
* Điệp ngữ , liệt kê ? Nỗi nhớ da diết khôn nguôi, sự gắn bó máu thịt với quê hương.
Những hình ảnh thân thuộc, đặc trưng của làng chài.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Làng quê:
Cách giới thiệu độc đáo - lối nói của người đi biển.
a. Cảnh ra khơi:
- Thiên nhiên:
- Con người:
Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
- Con thuyền:
Hăng háI, đầy sức sống.
- Cánh buồm:
Linh hồn của làng quê
* Từ ngữ gợi tả phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh ra khơI tràn đầy sức sống, niềm tin.
Khoẻ mạnh.
- Không khí:
- Con người:
Náo nhiệt, đông vui.
Vẻ đặc trưng của người dân miền biển.
- Con thuyền:
Hài lòng, thanh thản
* Từ ngữ gợi tả hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh trở về tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
b. Cảnh trở về:
3. Bốn câu thơ cuối:
Khắc sâu nỗi nhớ: Điệp ngữ, liệt kê ?Sự gắn bó máu thịt với quê hương.
- Thành quả:
Mẻ cá bội thu.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Nội dung:
II. Đọc - Hiểu văn bản
1. Nghệ thuật:
III. Tổng kết
Lời thơ bình dị, gợi cảm, các biện pháp tu từ độc đáo, sáng tạo.
Vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của làng quê miền biển và tình cảm quê hương trong sáng, đằm thắm của Tế Hanh.
*. Ghi nhớ:
Sách giáo khoa trang 18
Ti?t 77:
IV. Luyện tập
Bài 1: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của “dân chài lưới”?
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
A
B
C
D
Ti?t 77:
IV. Luyện tập
Bài 2: Th«ng thêng, sù so s¸nh lµm cho sù viÖc miªu t¶ cô thÓ h¬n. Nhng khi t¶ c¸nh buåm c¸ch viÕt cña TÕ Hanh cã nh thÕ kh«ng? V× sao?
Ti?t 77:
V. Hướng dẫn về nhà
- Thực hiện yêu cầu của phần luyện tập ở sách giáo khoa trang 18
- Soạn bài: Khi con tu hú
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô về dự tiết học này!
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Tên khai sinh Trần Tế Hanh.
Sinh ngày 20/06/1921, mất ngày 16/7/2009.
Quê làng Đông Yên, xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Ông được biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết quê hương miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc được thống nhất.
Tế Hanh để lại nhiều tập thơ và được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Là nhà thơ của quê hương.
2. Tác phẩm:
Viết năm 1939 khi tác giả 18 tuổi, xa nhà học ở Huế.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ "Quê hương" rút trong tập "Nghẹn ngào"in năm 1939 sau đó in lại trong tập "Hoa niên"xuất bản năm 1945.
Chim bay dọc biển đem tin cá
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường
Cánh buồm giương to như mảnh hồn
Rướn thân trắng bao la thâu góp
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến
Khắp dân làng tấp nập đón ghe
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy
Những con cá tươi ngon thân bạc
Dân chài lưới, làn da ngăm rám
Cả thân hình nồng thở vị xa
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
sông.
hồng
cá
mã
giang.
làng
gió.
đỗ
về.
ghe"
trắng.
nắng
vỏ.
nằm
nhớ
xăm;
khơi
vôi
(Tế Hanh)
Quê hương
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - hiểu chú thích:
(1) "Chim bay dọc biển đem tin cá"
(2) Trai tráng: Trai trẻ, khoẻ mạnh
(3) Tuấn mã: Ngựa đẹp, khoẻ và phi nhanh.
(4) Ghe (tiếng địa phương): Thuyền
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - hiểu chú thích:
4. Bố cục:
3 phần
- Hai câu thơ đầu:
Giới thiệu chung về làng quê
- Mười bốn câu thơ tiếp theo:
Cuộc sống lao động của người dân làng chài
- Bốn câu thơ cuối:
Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của tác giả
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Hai câu thơ đầu:
II. Đọc - Hiểu văn bản
Làng quê:
- nghề chài lưới
- cách biển nửa ngày sông
? Cách giới thiệu độc đáo - lối nói của người đi biển.
Nghề nghiệp, vị trí địa lý.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
Ti?t 77:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Thiên nhiên:
- Con người:
+ trời trong
+ gió nhẹ
+ sớm mai hồng
Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
+ trai tráng
+ bơi thuyền.
Khoẻ mạnh
- Con thuyền:
+ hăng như tuấn mã
+ phăng, . vượt.
Hăng hái, đầy sức sống.
- Cánh buồm:
+ giương to.mảnh hồn làng
+ Rướn. thâu góp gió
+ Cánh buồm / mảnh hồn làng
cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn” của sự vật.
+ Rướn thân.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Thiên nhiên:
- Con người:
+ trời trong
+ gió nhẹ
+ sớm mai hồng
Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
+ trai tráng
+ bơi thuyền
Khoẻ mạnh.
- Con thuyền:
+ hăng như tuấn mã
+ phăng. vượt.
Hăng háI, đầy sức sống.
- Cánh buồm:
+ giương to.mảnh hồn làng
+ Rướn. thâu góp gió
Linh hồn của
làng chài.
* Từ ngữ gợi tả, phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh ra khơi tràn đầy sức sống, niềm tin.
Ti?t 77:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Không khí:
+ ồn ào
+ tấp nập
cá đầy ghe
Náo nhiệt, đông vui.
b. Cảnh trở về:
- Thành quả lao động:
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
a. Cảnh ra khơi:
- Không khí:
- Con người:
+ ồn ào
+ tấp nập
cá đầy ghe
Náo nhiệt, đông vui.
+ da rám nắng
+ thân hình . vị xa xăm
Vẻ đặc trưng của người dân miền biển.
- Con thuyền:
+ im. nằm
+ Nghe chất muối thấm dần.
Hài lòng, thanh thản
* Từ ngữ gợi tả, hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh trở về tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
b. Cảnh trở về:
- Thành quả lao động:
Câu hỏi thảo luận:
Nêu suy nghĩ của em về con thuyền đánh cá ra đi và trở về qua hình ảnh "Cánh buồm - mảnh hồn làng" và "Con thuyền - chất muối thấm dần."
Con thuyền đánh cá khi đi mang theo linh hồn của làng quê
Khi trở về mang theo hương vị mặn mòi của biển.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
3. Bốn câu thơ cuối:
II. Đọc - Hiểu văn bản
Luôn tưởng nhớ:
- Nước xanh, cá bạc, buồm vôi.
- Con thuyền rẽ sóng ra khơi.
- Mùi nồng mặn.
* Điệp ngữ , liệt kê ? Nỗi nhớ da diết khôn nguôi, sự gắn bó máu thịt với quê hương.
Những hình ảnh thân thuộc, đặc trưng của làng chài.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
II. Đọc - Hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Làng quê:
Cách giới thiệu độc đáo - lối nói của người đi biển.
a. Cảnh ra khơi:
- Thiên nhiên:
- Con người:
Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
- Con thuyền:
Hăng háI, đầy sức sống.
- Cánh buồm:
Linh hồn của làng quê
* Từ ngữ gợi tả phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh ra khơI tràn đầy sức sống, niềm tin.
Khoẻ mạnh.
- Không khí:
- Con người:
Náo nhiệt, đông vui.
Vẻ đặc trưng của người dân miền biển.
- Con thuyền:
Hài lòng, thanh thản
* Từ ngữ gợi tả hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh trở về tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
b. Cảnh trở về:
3. Bốn câu thơ cuối:
Khắc sâu nỗi nhớ: Điệp ngữ, liệt kê ?Sự gắn bó máu thịt với quê hương.
- Thành quả:
Mẻ cá bội thu.
Ti?t 77:
I. Đọc - Tìm hiểu chung
2. Nội dung:
II. Đọc - Hiểu văn bản
1. Nghệ thuật:
III. Tổng kết
Lời thơ bình dị, gợi cảm, các biện pháp tu từ độc đáo, sáng tạo.
Vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của làng quê miền biển và tình cảm quê hương trong sáng, đằm thắm của Tế Hanh.
*. Ghi nhớ:
Sách giáo khoa trang 18
Ti?t 77:
IV. Luyện tập
Bài 1: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của “dân chài lưới”?
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
A
B
C
D
Ti?t 77:
IV. Luyện tập
Bài 2: Th«ng thêng, sù so s¸nh lµm cho sù viÖc miªu t¶ cô thÓ h¬n. Nhng khi t¶ c¸nh buåm c¸ch viÕt cña TÕ Hanh cã nh thÕ kh«ng? V× sao?
Ti?t 77:
V. Hướng dẫn về nhà
- Thực hiện yêu cầu của phần luyện tập ở sách giáo khoa trang 18
- Soạn bài: Khi con tu hú
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô về dự tiết học này!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất