Mời các bạn dùng trà

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Bây giờ là

Du lịch đó đây

Thời tiết Hà Nội hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gio_xuan_012.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Loan_nam_moi_2013.swf Con_duong_xua_em_di__loan.swf 104631.flv Hoa_Dep_4.jpg 13312331242315384.jpg Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_231.swf Loved2.swf LOI_GOI_THIEN_THU.swf HAPPY_NAW_YEAR.swf Gs_nngao.swf Gs_21.swf Hai_Phuong_Dan_Bau.flv Nha_nhac_cung_dinh_Hue__YouTube.flv Chuc_mung_Nha_giao.jpg Thuyet_minh_CAY_DUA_BINH_DINH.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    quê

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:58' 17-09-2014
    Dung lượng: 15.5 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    Tên khai sinh Trần Tế Hanh.
    Sinh ngày 20/06/1921, mất ngày 16/7/2009.
    Quê làng Đông Yên, xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
    Ông được biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết quê hương miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc được thống nhất.
    Tế Hanh để lại nhiều tập thơ và được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    Là nhà thơ của quê hương.
    2. Tác phẩm:
    Viết năm 1939 khi tác giả 18 tuổi, xa nhà học ở Huế.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm:
    Bài thơ "Quê hương" rút trong tập "Nghẹn ngào"in năm 1939 sau đó in lại trong tập "Hoa niên"xuất bản năm 1945.
    Chim bay dọc biển đem tin cá
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
    Nước bao vây cách biển nửa ngày

    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn
    Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn
    Rướn thân trắng bao la thâu góp
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe
    "Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy
    Những con cá tươi ngon thân bạc
    Dân chài lưới, làn da ngăm rám
    Cả thân hình nồng thở vị xa
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ

    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
    sông.
    hồng


    giang.
    làng
    gió.
    đỗ
    về.
    ghe"
    trắng.
    nắng
    vỏ.
    nằm
    nhớ
    xăm;
    khơi
    vôi
    (Tế Hanh)
    Quê hương
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm:
    3. Đọc - hiểu chú thích:
    (1) "Chim bay dọc biển đem tin cá"
    (2) Trai tráng: Trai trẻ, khoẻ mạnh
    (3) Tuấn mã: Ngựa đẹp, khoẻ và phi nhanh.
    (4) Ghe (tiếng địa phương): Thuyền
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm:
    3. Đọc - hiểu chú thích:
    4. Bố cục:
    3 phần
    - Hai câu thơ đầu:
    Giới thiệu chung về làng quê
    - Mười bốn câu thơ tiếp theo:
    Cuộc sống lao động của người dân làng chài
    - Bốn câu thơ cuối:
    Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của tác giả
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Hai câu thơ đầu:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    Làng quê:
    - nghề chài lưới
    - cách biển nửa ngày sông
    ? Cách giới thiệu độc đáo - lối nói của người đi biển.
    Nghề nghiệp, vị trí địa lý.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    Ti?t 77:
    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    a. Cảnh ra khơi:
    - Thiên nhiên:
    - Con người:
    + trời trong
    + gió nhẹ
    + sớm mai hồng
    Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
    + trai tráng
    + bơi thuyền.
    Khoẻ mạnh
    - Con thuyền:
    + hăng như tuấn mã
    + phăng, . vượt.
    Hăng hái, đầy sức sống.
    - Cánh buồm:
    + giương to.mảnh hồn làng
    + Rướn. thâu góp gió
    + Cánh buồm / mảnh hồn làng
    cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình
    Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn” của sự vật.
    + Rướn thân.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    a. Cảnh ra khơi:
    - Thiên nhiên:
    - Con người:
    + trời trong
    + gió nhẹ
    + sớm mai hồng
    Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
    + trai tráng
    + bơi thuyền
    Khoẻ mạnh.
    - Con thuyền:
    + hăng như tuấn mã
    + phăng. vượt.
    Hăng háI, đầy sức sống.
    - Cánh buồm:
    + giương to.mảnh hồn làng
    + Rướn. thâu góp gió
    Linh hồn của
    làng chài.
    * Từ ngữ gợi tả, phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh ra khơi tràn đầy sức sống, niềm tin.
    Ti?t 77:
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    a. Cảnh ra khơi:
    - Không khí:
    + ồn ào
    + tấp nập
    cá đầy ghe
    Náo nhiệt, đông vui.
    b. Cảnh trở về:
    - Thành quả lao động:
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    a. Cảnh ra khơi:
    - Không khí:
    - Con người:
    + ồn ào
    + tấp nập
    cá đầy ghe
    Náo nhiệt, đông vui.
    + da rám nắng
    + thân hình . vị xa xăm
    Vẻ đặc trưng của người dân miền biển.
    - Con thuyền:
    + im. nằm
    + Nghe chất muối thấm dần.
    Hài lòng, thanh thản
    * Từ ngữ gợi tả, hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh trở về tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
    b. Cảnh trở về:
    - Thành quả lao động:
    Câu hỏi thảo luận:
    Nêu suy nghĩ của em về con thuyền đánh cá ra đi và trở về qua hình ảnh "Cánh buồm - mảnh hồn làng" và "Con thuyền - chất muối thấm dần."
    Con thuyền đánh cá khi đi mang theo linh hồn của làng quê
    Khi trở về mang theo hương vị mặn mòi của biển.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    3. Bốn câu thơ cuối:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    Luôn tưởng nhớ:
    - Nước xanh, cá bạc, buồm vôi.
    - Con thuyền rẽ sóng ra khơi.
    - Mùi nồng mặn.
    * Điệp ngữ , liệt kê ? Nỗi nhớ da diết khôn nguôi, sự gắn bó máu thịt với quê hương.
    Những hình ảnh thân thuộc, đặc trưng của làng chài.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    2. Mười bốn câu thơ tiếp theo:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    1. Hai câu thơ đầu:
    Làng quê:
    Cách giới thiệu độc đáo - lối nói của người đi biển.
    a. Cảnh ra khơi:
    - Thiên nhiên:
    - Con người:
    Đẹp trời, hứa hẹn sự bình an, bội thu.
    - Con thuyền:
    Hăng háI, đầy sức sống.
    - Cánh buồm:
    Linh hồn của làng quê
    * Từ ngữ gợi tả phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh ra khơI tràn đầy sức sống, niềm tin.
    Khoẻ mạnh.
    - Không khí:
    - Con người:
    Náo nhiệt, đông vui.
    Vẻ đặc trưng của người dân miền biển.
    - Con thuyền:
    Hài lòng, thanh thản
    * Từ ngữ gợi tả hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá ? Cảnh trở về tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
    b. Cảnh trở về:
    3. Bốn câu thơ cuối:
    Khắc sâu nỗi nhớ: Điệp ngữ, liệt kê ?Sự gắn bó máu thịt với quê hương.
    - Thành quả:
    Mẻ cá bội thu.
    Ti?t 77:
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    2. Nội dung:
    II. Đọc - Hiểu văn bản
    1. Nghệ thuật:
    III. Tổng kết
    Lời thơ bình dị, gợi cảm, các biện pháp tu từ độc đáo, sáng tạo.
    Vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của làng quê miền biển và tình cảm quê hương trong sáng, đằm thắm của Tế Hanh.
    *. Ghi nhớ:
    Sách giáo khoa trang 18
    Ti?t 77:
    IV. Luyện tập
    Bài 1: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của “dân chài lưới”?
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
    Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
    A
    B
    C
    D
    Ti?t 77:
    IV. Luyện tập
    Bài 2: Th«ng th­êng, sù so s¸nh lµm cho sù viÖc miªu t¶ cô thÓ h¬n. Nh­ng khi t¶ c¸nh buåm c¸ch viÕt cña TÕ Hanh cã nh­ thÕ kh«ng? V× sao?
    Ti?t 77:
    V. Hướng dẫn về nhà
    - Thực hiện yêu cầu của phần luyện tập ở sách giáo khoa trang 18
    - Soạn bài: Khi con tu hú
    Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô về dự tiết học này!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓