Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:53' 17-09-2014
Dung lượng: 45.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:53' 17-09-2014
Dung lượng: 45.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ:
Ngữ Văn 8
Người thực hiện: Đỗ thị ngọc bích
TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ
TUẦN 21 - BÀI 19
(Tế Hanh)
Tiết 77
QUÊ HƯƠNG
I. t×m hiÓu chung:
Tác giả:
TẾ HANH (1921 - 2009)
- Tên thật là Trần Tế Hanh.
- Ông là nhà thơ mới tiêu biểu, với phong cách thơ hồn hậu, trong sáng, đằm thắm, nhẹ nhàng.
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
2. Tác phẩm:
Bài thơ sáng tác năm 1939, khi Tế Hanh 18 tuổi, đang học ở Huế.
I. t×m hiÓu chung:
*Thể thơ:
Tác giả:
8 chữ.
In trong tập: “Nghẹn ngào” (1939), sau được in lại trong tập: “Hoa niên” (1945).
2. Tác phẩm:
* Bố cục:
- Phần 1: Khổ thơ đầu Giới thiệu về quê hương.
I. t×m hiÓu chung:
Tác giả:
Chia làm 3 phần
- Phần 2: Khổ thơ 2 và 3 Bức tranh lao động làng chài.
- Phần 3: Khổ thơ 4 Nỗi nhớ quê hương.
Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Giới thiệu về quê hương :
“Làng tôi … chài lưới
Nước bao vây … nửa ngày sông”
Hình ảnh lµng chài gần gũi, hiền hòa.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”
a. Cảnh ra khơi :
Thiªn nhiªn đẹp, tươi sáng.
“Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá ”
Con người khỏe mạnh, vạm vỡ.
Báo hiệu chuyến ra khơi đÇy hứa hẹn.
2.Bức tranh lao động của làng chài :
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
a. Cảnh ra khơi :
- Chiếc thuyền:
2.Bức tranh lao động của làng chài :
+ Hăng như con tuấn mã.
+ Phăng, vượt.
Nghệ thuật so sánh, động từ mạnh.
Sức sống mạnh mẽ, không khí lao động hăng say.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
a. Cảnh ra khơi :
- Cánh buồm:
+ Giương to như mảnh hồn làng.
+ Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
2.Bức tranh lao động của làng chài :
Nhóm 1, 2: Em hiểu “Hồn làng” là gì?
Nhóm 3, 4: Ở đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong việc miêu tả cánh buồm?
THẢO LUẬN
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
a. Cảnh ra khơi :
- Cánh buồm:
+ Giương to như mảnh hồn làng.
+ Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
Cánh buồm
Cụ thể - thân thuộc
Trừu tượng - vô hình
Mảnh hồn làng
So sánh, ẩn dụ, nhân hóa
2.Bức tranh lao động của làng chài :
Cánh buồm là biểu tượng đẹp, thiêng liêng, là linh hồn của làng chài.
Bức tranh náo nhiệt, tràn đầy niềm vui
và sự sống.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
b. Cảnh thuyền về bến :
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
+ Ồn ào, tấp nập.
+ Tươi ngon, thân bạc trắng.
- Tính từ, từ ngữ biểu cảm.
+ Nhờ ơn trời…cá đầy ghe.
a. Cảnh ra khơi :
1. Giới thiệu về quê hương :
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
b. Cảnh thuyền về bến :
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
- Dân chài lưới:
+Làn da ngăm rám nắng.
+Thân hình nồng thở vị xa xăm.
a. Cảnh ra khơi :
Gợi vẻ đẹp khoẻ khoắn, mặn mà, dạn dày nhưng lãng mạn và bí ẩn.
Bút pháp tả thực kết hợp bút pháp lãng mạn.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
b. Cảnh thuyền về bến :
- Chiếc thuyền:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
+Im…mỏi…nằm.
+Nghe.
Nghệ thuật nhân hoá: Hình ảnh mãn nguyện.
Bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi cuộc sống thanh bình.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Nhớ :
Màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi.
Con thuyền.
Mùi nồng mặn.
3. Nỗi nhớ quê hương :
Lời thơ giản dị, tự nhiên.
Nỗi nhớ chân thành, da diết, khôn nguôi.
Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng.
III. TỔNG KẾT:
- Hình ảnh thơ chân thực, mới lạ, khỏe khoắn.
- Sử dụng từ ngữ gợi cảm. Biện pháp nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ, nh©n ho¸, liên tưởng.
Nghệ thuật:
Nội dung:
- Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển.
- Tình yêu quê hương trong sáng, tha thiết.
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi?
TỪ KHÓA:
T
Ế
H
A
N
H
Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này?
Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này.
Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng”
Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê.
TỪ KHÓA:
9 ô chữ
3 ô chữ
8 ô chữ
7 ô chữ
8 ô chữ
3 ô chữ
IV. LUYỆN TẬP:
2. So sánh 2 đoạn thơ sau:
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang .
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”
- Tế Hanh-
- Cho biết sự giống và khác nhau trong 2 đoạn thơ trên?
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
- Huy Cận-
* Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài.
Viết 1 văn bản ngắn nói lên tình cảm của em đối với quê hương.
Soạn bài "Khi con tu hú" của tác giả Tố Hữu.
Xin Trân trọng cảm ơn !
kính chúc sức khoẻ các thầy, cô giáo !
chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
Ngữ Văn 8
Người thực hiện: Đỗ thị ngọc bích
TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ
TUẦN 21 - BÀI 19
(Tế Hanh)
Tiết 77
QUÊ HƯƠNG
I. t×m hiÓu chung:
Tác giả:
TẾ HANH (1921 - 2009)
- Tên thật là Trần Tế Hanh.
- Ông là nhà thơ mới tiêu biểu, với phong cách thơ hồn hậu, trong sáng, đằm thắm, nhẹ nhàng.
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
2. Tác phẩm:
Bài thơ sáng tác năm 1939, khi Tế Hanh 18 tuổi, đang học ở Huế.
I. t×m hiÓu chung:
*Thể thơ:
Tác giả:
8 chữ.
In trong tập: “Nghẹn ngào” (1939), sau được in lại trong tập: “Hoa niên” (1945).
2. Tác phẩm:
* Bố cục:
- Phần 1: Khổ thơ đầu Giới thiệu về quê hương.
I. t×m hiÓu chung:
Tác giả:
Chia làm 3 phần
- Phần 2: Khổ thơ 2 và 3 Bức tranh lao động làng chài.
- Phần 3: Khổ thơ 4 Nỗi nhớ quê hương.
Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Giới thiệu về quê hương :
“Làng tôi … chài lưới
Nước bao vây … nửa ngày sông”
Hình ảnh lµng chài gần gũi, hiền hòa.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”
a. Cảnh ra khơi :
Thiªn nhiªn đẹp, tươi sáng.
“Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá ”
Con người khỏe mạnh, vạm vỡ.
Báo hiệu chuyến ra khơi đÇy hứa hẹn.
2.Bức tranh lao động của làng chài :
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
a. Cảnh ra khơi :
- Chiếc thuyền:
2.Bức tranh lao động của làng chài :
+ Hăng như con tuấn mã.
+ Phăng, vượt.
Nghệ thuật so sánh, động từ mạnh.
Sức sống mạnh mẽ, không khí lao động hăng say.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
a. Cảnh ra khơi :
- Cánh buồm:
+ Giương to như mảnh hồn làng.
+ Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
2.Bức tranh lao động của làng chài :
Nhóm 1, 2: Em hiểu “Hồn làng” là gì?
Nhóm 3, 4: Ở đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong việc miêu tả cánh buồm?
THẢO LUẬN
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
a. Cảnh ra khơi :
- Cánh buồm:
+ Giương to như mảnh hồn làng.
+ Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
Cánh buồm
Cụ thể - thân thuộc
Trừu tượng - vô hình
Mảnh hồn làng
So sánh, ẩn dụ, nhân hóa
2.Bức tranh lao động của làng chài :
Cánh buồm là biểu tượng đẹp, thiêng liêng, là linh hồn của làng chài.
Bức tranh náo nhiệt, tràn đầy niềm vui
và sự sống.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
b. Cảnh thuyền về bến :
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
+ Ồn ào, tấp nập.
+ Tươi ngon, thân bạc trắng.
- Tính từ, từ ngữ biểu cảm.
+ Nhờ ơn trời…cá đầy ghe.
a. Cảnh ra khơi :
1. Giới thiệu về quê hương :
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
b. Cảnh thuyền về bến :
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
- Dân chài lưới:
+Làn da ngăm rám nắng.
+Thân hình nồng thở vị xa xăm.
a. Cảnh ra khơi :
Gợi vẻ đẹp khoẻ khoắn, mặn mà, dạn dày nhưng lãng mạn và bí ẩn.
Bút pháp tả thực kết hợp bút pháp lãng mạn.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
b. Cảnh thuyền về bến :
- Chiếc thuyền:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
+Im…mỏi…nằm.
+Nghe.
Nghệ thuật nhân hoá: Hình ảnh mãn nguyện.
Bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi cuộc sống thanh bình.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Nhớ :
Màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi.
Con thuyền.
Mùi nồng mặn.
3. Nỗi nhớ quê hương :
Lời thơ giản dị, tự nhiên.
Nỗi nhớ chân thành, da diết, khôn nguôi.
Tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng.
III. TỔNG KẾT:
- Hình ảnh thơ chân thực, mới lạ, khỏe khoắn.
- Sử dụng từ ngữ gợi cảm. Biện pháp nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ, nh©n ho¸, liên tưởng.
Nghệ thuật:
Nội dung:
- Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển.
- Tình yêu quê hương trong sáng, tha thiết.
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
Hình ảnh so sánh con thuyền ra khơi?
TỪ KHÓA:
T
Ế
H
A
N
H
Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này?
Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này.
Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng”
Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê.
TỪ KHÓA:
9 ô chữ
3 ô chữ
8 ô chữ
7 ô chữ
8 ô chữ
3 ô chữ
IV. LUYỆN TẬP:
2. So sánh 2 đoạn thơ sau:
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang .
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”
- Tế Hanh-
- Cho biết sự giống và khác nhau trong 2 đoạn thơ trên?
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
- Huy Cận-
* Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài.
Viết 1 văn bản ngắn nói lên tình cảm của em đối với quê hương.
Soạn bài "Khi con tu hú" của tác giả Tố Hữu.
Xin Trân trọng cảm ơn !
kính chúc sức khoẻ các thầy, cô giáo !
chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất