Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Quê huơng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:05' 24-10-2013
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:05' 24-10-2013
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Quê hương
Tiết 77: Văn bản
- Tế Hanh -
I. Tìm hiểu chung :
1.Tác giả:
Trần Tế Hanh ( 1921- 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Là nhà thơ của quê hương
Hồn thơ trong sáng, hồn hậu, đằm thắm
2. Tác phẩm:
Sáng tác năm 1939
- Thể thơ :
- Phương thức biểu đạt :
8 chữ
Biểu cảm xen tự sự, miêu tả
- Bố cục:
Phần 1: Hình ảnh làng quê (mười tám câu đầu)
- Hai câu đầu: Giới thiệu về làng quê.
- Sáu câu tiếp: Cảnh ra khơi.
- Tám câu tiếp: Cảnh trở về.
Phần 2: Nỗi nhớ làng quê (bốn câu cuối)
- Giải nghĩa từ:
2 phần
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
Làng tôi:
- Nghề chài lưới
- Cách biển nửa ngày sông
a. Hai câu thơ đầu:
Hình ảnh làng chài thân thuộc, hiền hòa .
Giới thiệu về làng quê
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
b. Sáu câu thơ tiếp:
Thiên nhiên:
- Trời trong
- gió nhẹ
- sớm mai hồng
Tươi đẹp, báo hiệu sự bình an
Con người:
trai tráng
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
b. Sáu câu thơ tiếp:
Thiên nhiên: Tươi đẹp, báo hiệu sự bình an
Con người: Tràn đầy sức sống
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Cánh buồm - linh hồn làng biển
* Chiếc thuyền:
+ hăng như tuấn mã
+ Phăng…vượt
Trẻ trung, dũng mãnh, hăng hái
- Cánh buồm:
+ mảnh hồn làng +giương – Rướn
Trẻ trung, dũng mãnh, hăng hái
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
b. Sáu câu thơ tiếp:
* Thiên nhiên: Tươi đẹp, báo hiệu sự bình an
* Con người: Tràn đầy sức sống
* Chiếc thuyền:- Dũng mãnh
- Linh hồn làng biển
Cảnh ra khơi
Cảnh ra khơi tươi đẹp, lãng mạn, tràn đầy hứng khởi.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
I. Tìm hiểu chung :
c. Tám câu thơ tiếp:
* Cảnh bến đỗ:
1. Hình ảnh làng quê:
Rộn ràng, thân thuộc
- ồn ào
- tấp nập
- “ Nhờ ơn trời… cá đầy ghe”
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
* Con người:
* Chiếc thuyền:
làn da ngăm rám nắng,
thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
+ da rám nắng
+ Thân hình…vị xa xăm
+ mỏi, nằm
+ nghe chất muối…thấm dần
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
Cảnh trở về
c. Tám câu thơ tiếp:
* Cảnh bến đỗ: Rộn ràng, thân thuộc
* Con người: Tâm thế vững vàng,
vẻ đẹp đầy chất lãng mạn
* Chiếc thuyền: Thư thái, mãn nguyện
Cảnh trở về bình yên, hạnh phúc
* Chiếc thuyền: Thư thái, mãn nguyện
* Con người: Tâm thế vững vàng,
vẻ đẹp đầy chất lãng mạn
* Con người: Tràn đầy sức sống
* Chiếc thuyền: Dũng mãnh- linh
hồn làng biển
1. Hình ảnh làng quê:
Thảo luận
So sánh sự giống nhau và khác nhau trong cảnh ra khơi và cảnh trở về ở các hình ảnh:
Con người
- Chiếc thuyền
?
* Khác nhau :
*Giống nhau :
* Chiếc thuyền: Thư thái, mãn nguyện
* Con người: Tâm thế vững vàng,
vẻ đẹp đầy chất lãng mạn
* Con người: Tràn đầy sức sống
* Chiếc thuyền: Dũng mãnh- linh
hồn làng biển
II. Đọc – Hiểu văn bản:
I. Tìm hiểu chung :
1. Hình ảnh làng quê:
2. Nỗi nhớ làng quê:
Nhớ:
- Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Con thuyền
Mùi nồng mặn
Điệp từ, liệt kê.
Nỗi nhớ quê hương mãnh liệt, chân thành
Tình yêu quê hương sâu nặng,da diết
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
III. Tổng kết :
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự
- Hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ
- Bút pháp tả thực và lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng
Nghệ thuật :
2. Nội dung :
- Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển với hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân và cảnh sinh hoạt lao động .
- Tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
Quê hương
I. Tìm hiểu chung :
III. Tổng kết :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
IV. Luyện tập :
Trong bài thơ “Quê hương” em thích nhất câu thơ nào? Vì sao ?
Hướng dẫn học tập
Học thuộc lòng bài thơ” Quê hương”
- Phát biểu cảm nghĩ của em về bốn câu thơ sau:
“ Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
- Soạn bài “Khi con tu hú” – Tố Hữu
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Quê hương
Tiết 77: Văn bản
- Tế Hanh -
I. Tìm hiểu chung :
1.Tác giả:
Trần Tế Hanh ( 1921- 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Là nhà thơ của quê hương
Hồn thơ trong sáng, hồn hậu, đằm thắm
2. Tác phẩm:
Sáng tác năm 1939
- Thể thơ :
- Phương thức biểu đạt :
8 chữ
Biểu cảm xen tự sự, miêu tả
- Bố cục:
Phần 1: Hình ảnh làng quê (mười tám câu đầu)
- Hai câu đầu: Giới thiệu về làng quê.
- Sáu câu tiếp: Cảnh ra khơi.
- Tám câu tiếp: Cảnh trở về.
Phần 2: Nỗi nhớ làng quê (bốn câu cuối)
- Giải nghĩa từ:
2 phần
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
Làng tôi:
- Nghề chài lưới
- Cách biển nửa ngày sông
a. Hai câu thơ đầu:
Hình ảnh làng chài thân thuộc, hiền hòa .
Giới thiệu về làng quê
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
b. Sáu câu thơ tiếp:
Thiên nhiên:
- Trời trong
- gió nhẹ
- sớm mai hồng
Tươi đẹp, báo hiệu sự bình an
Con người:
trai tráng
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
b. Sáu câu thơ tiếp:
Thiên nhiên: Tươi đẹp, báo hiệu sự bình an
Con người: Tràn đầy sức sống
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Cánh buồm - linh hồn làng biển
* Chiếc thuyền:
+ hăng như tuấn mã
+ Phăng…vượt
Trẻ trung, dũng mãnh, hăng hái
- Cánh buồm:
+ mảnh hồn làng +giương – Rướn
Trẻ trung, dũng mãnh, hăng hái
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
b. Sáu câu thơ tiếp:
* Thiên nhiên: Tươi đẹp, báo hiệu sự bình an
* Con người: Tràn đầy sức sống
* Chiếc thuyền:- Dũng mãnh
- Linh hồn làng biển
Cảnh ra khơi
Cảnh ra khơi tươi đẹp, lãng mạn, tràn đầy hứng khởi.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
I. Tìm hiểu chung :
c. Tám câu thơ tiếp:
* Cảnh bến đỗ:
1. Hình ảnh làng quê:
Rộn ràng, thân thuộc
- ồn ào
- tấp nập
- “ Nhờ ơn trời… cá đầy ghe”
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
* Con người:
* Chiếc thuyền:
làn da ngăm rám nắng,
thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
+ da rám nắng
+ Thân hình…vị xa xăm
+ mỏi, nằm
+ nghe chất muối…thấm dần
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hình ảnh làng quê:
Cảnh trở về
c. Tám câu thơ tiếp:
* Cảnh bến đỗ: Rộn ràng, thân thuộc
* Con người: Tâm thế vững vàng,
vẻ đẹp đầy chất lãng mạn
* Chiếc thuyền: Thư thái, mãn nguyện
Cảnh trở về bình yên, hạnh phúc
* Chiếc thuyền: Thư thái, mãn nguyện
* Con người: Tâm thế vững vàng,
vẻ đẹp đầy chất lãng mạn
* Con người: Tràn đầy sức sống
* Chiếc thuyền: Dũng mãnh- linh
hồn làng biển
1. Hình ảnh làng quê:
Thảo luận
So sánh sự giống nhau và khác nhau trong cảnh ra khơi và cảnh trở về ở các hình ảnh:
Con người
- Chiếc thuyền
?
* Khác nhau :
*Giống nhau :
* Chiếc thuyền: Thư thái, mãn nguyện
* Con người: Tâm thế vững vàng,
vẻ đẹp đầy chất lãng mạn
* Con người: Tràn đầy sức sống
* Chiếc thuyền: Dũng mãnh- linh
hồn làng biển
II. Đọc – Hiểu văn bản:
I. Tìm hiểu chung :
1. Hình ảnh làng quê:
2. Nỗi nhớ làng quê:
Nhớ:
- Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Con thuyền
Mùi nồng mặn
Điệp từ, liệt kê.
Nỗi nhớ quê hương mãnh liệt, chân thành
Tình yêu quê hương sâu nặng,da diết
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
III. Tổng kết :
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự
- Hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ
- Bút pháp tả thực và lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng
Nghệ thuật :
2. Nội dung :
- Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển với hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân và cảnh sinh hoạt lao động .
- Tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
Quê hương
I. Tìm hiểu chung :
III. Tổng kết :
II. Đọc – Hiểu văn bản:
IV. Luyện tập :
Trong bài thơ “Quê hương” em thích nhất câu thơ nào? Vì sao ?
Hướng dẫn học tập
Học thuộc lòng bài thơ” Quê hương”
- Phát biểu cảm nghĩ của em về bốn câu thơ sau:
“ Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
- Soạn bài “Khi con tu hú” – Tố Hữu
 






Các ý kiến mới nhất