Mời các bạn dùng trà

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Bây giờ là

Du lịch đó đây

Thời tiết Hà Nội hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gio_xuan_012.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Loan_nam_moi_2013.swf Con_duong_xua_em_di__loan.swf 104631.flv Hoa_Dep_4.jpg 13312331242315384.jpg Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_231.swf Loved2.swf LOI_GOI_THIEN_THU.swf HAPPY_NAW_YEAR.swf Gs_nngao.swf Gs_21.swf Hai_Phuong_Dan_Bau.flv Nha_nhac_cung_dinh_Hue__YouTube.flv Chuc_mung_Nha_giao.jpg Thuyet_minh_CAY_DUA_BINH_DINH.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 9. Từ đồng nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:15' 21-10-2015
    Dung lượng: 351.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 9 _ Tiết 35
    Từ đồng nghĩa
    Mục tiêu cần đạt
    Củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa về:
    Khái niệm
    Phân loại
    Kĩ năng sử dụng
    Xa ngắm thác núi Lư
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
    (Dịch thơ- Tương Như )
    Đọc lại bản dịch thơ " Xa ngắm thác núi Lư",dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ : "rọi", "trông" ?
    Trông (nhìn để nhận biết):
    Trông (coi sóc giữ gìn cho yên ổn):
    Trông (mong, chờ):
    nhìn, dòm , liếc .
    coi sóc, chăm sóc.
    mong, hi vọng, trông mong .
    Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa của từ " trông"?
    - Đêm trung thu, chúng em ngồi phá cỗ, trông trăng.
    - Cô ấy trông trẻ rất cẩn thận.
    - Bạn nhớ đến đúng giờ kẻo mọi người trông.
    Trông:
    nhìn, dòm , liếc .
    coi sóc, chăm sóc.
    mong, hi vọng, trông mong .
    Rọi - chiếu , soi.
    Các từ đồng nghĩa
    Ghi nhớ 1: ( SGK trang 114)

    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    gan dạ
    nhà thơ
    loài người
    dương cầm
    xe hơi
    mẹ
    cá quả
    dũng cảm
    Bài tập vận dụng ( Bi 1 +2+3: Sgk): Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau?
    thi sĩ
    nhân loại
    pi-a-nô
    ô tô

    cá lóc
    Đồng nghĩa giữa từ thuần Việt và từ mượn
    Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
    1)So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau :
    Rủ nhau xuống bể mò cua.
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    trái-quả: chỉ trái cây => không phân biệt về sắc thái nghĩa
    2) Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau và khác nhau?
    Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

    Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    ( Truyện cổ Cu- ba)
    Giống:
    có nghĩa là chết
    Khác
    Chết một cách
    vô ích
    Chết vì một lý tưởng cao đẹp có ích
    Thể hiện thái độ khinh bỉ
    Thể hiện thái độ trân trọng
    Bỏ mạng - hi sinh: => khác nhau về sắc thái nghĩa
    Ghi nhớ 2 :
    Từ đồng nghĩa có hai loại : những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
    a. Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu mơ chua trên rừng.
    quả
    trái
    b. Chim xanh ăn xoài xanh, Ăn no tăm mát đậu cành cây đa
    trái
    quả
    c. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã .
    bỏ mạng
    bỏ mạng
    hi sinh
    hi sinh
    d. Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    ( TruyÖn cæ Cu- ba)
    (Ca dao)
    (Trần Tuấn Khải)
    Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
    Chia li - chia tay: có nghĩa là rời nhau, mỗi người mỗi nơi.
    Chia li: mang sắc thi cổ xưa và diễn tả cảnh li biệt lâu dài của người chinh phụ.
    Chia tay: diễn tả sự xa cách nhưng có thể sớm gặp lại.
    Ghi nhớ 3 : Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    Khái niệm
    Cách sử dụng
    Phân loại
    Bài tập 4 : (sgk trang 115)
    -Món quà anh gửi, tôi đã tận tay chị ấy rồi.
    đưa
    trao
    -Bố tôi khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    - Cậu ấy gặp khá khăn một tý đã
    đưa
    tiễn
    kêu.
    phàn nàn.
    đưa -trao
    đưa - tiễn
    kêu - phàn nàn
    Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ đó
    a) ăn, xơi, chén b) cho, tặng, biếu
    Hoạt động nhóm 4
    - Tổ 1 + 3: làm câu a
    - Tổ 2 + 4: làm câu b
    - ăn: sắc thái bình thường
    - xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.
    - chén: sắc thái thân mật
    - cho: sắc thái bình thường
    - tặng: sự thân mật

    - biếu: thái độ kính trọng
    Bài tập sáng tạo:
    Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu cảm nghĩ của em về một bạn cùng lớp , trong đó có sử dụng ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa. Gạch chân dưới các từ đồng nghĩa đó.
    Dặn dò:
    -Học thuộc ghi nhớ
    -Làm các bài tập trong SGK trang 115, 116, 117.
    - Chuẩn bị bài "Cách lập ý của bài văn biểu cảm".
    Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ đó
    a) ăn, xơi, chén b) cho, tặng, biếu
    Hoạt động nhóm 4
    - Tổ 1 + 3: làm câu a
    - Tổ 2 + 4: làm câu b
    - ăn: sắc thái bình thường
    - xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.
    - chén: sắc thái thân mật
    - cho: sắc thái bình thường
    - tặng: sự thân mật

    - biếu: thái độ kính trọng
     
    Gửi ý kiến