Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 21-10-2015
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 21-10-2015
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 9 _ Tiết 35
Từ đồng nghĩa
Mục tiêu cần đạt
Củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa về:
Khái niệm
Phân loại
Kĩ năng sử dụng
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Dịch thơ- Tương Như )
Đọc lại bản dịch thơ " Xa ngắm thác núi Lư",dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ : "rọi", "trông" ?
Trông (nhìn để nhận biết):
Trông (coi sóc giữ gìn cho yên ổn):
Trông (mong, chờ):
nhìn, dòm , liếc .
coi sóc, chăm sóc.
mong, hi vọng, trông mong .
Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa của từ " trông"?
- Đêm trung thu, chúng em ngồi phá cỗ, trông trăng.
- Cô ấy trông trẻ rất cẩn thận.
- Bạn nhớ đến đúng giờ kẻo mọi người trông.
Trông:
nhìn, dòm , liếc .
coi sóc, chăm sóc.
mong, hi vọng, trông mong .
Rọi - chiếu , soi.
Các từ đồng nghĩa
Ghi nhớ 1: ( SGK trang 114)
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
gan dạ
nhà thơ
loài người
dương cầm
xe hơi
mẹ
cá quả
dũng cảm
Bài tập vận dụng ( Bi 1 +2+3: Sgk): Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau?
thi sĩ
nhân loại
pi-a-nô
ô tô
má
cá lóc
Đồng nghĩa giữa từ thuần Việt và từ mượn
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
1)So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau :
Rủ nhau xuống bể mò cua.
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
trái-quả: chỉ trái cây => không phân biệt về sắc thái nghĩa
2) Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau và khác nhau?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
( Truyện cổ Cu- ba)
Giống:
có nghĩa là chết
Khác
Chết một cách
vô ích
Chết vì một lý tưởng cao đẹp có ích
Thể hiện thái độ khinh bỉ
Thể hiện thái độ trân trọng
Bỏ mạng - hi sinh: => khác nhau về sắc thái nghĩa
Ghi nhớ 2 :
Từ đồng nghĩa có hai loại : những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
a. Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu mơ chua trên rừng.
quả
trái
b. Chim xanh ăn xoài xanh, Ăn no tăm mát đậu cành cây đa
trái
quả
c. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã .
bỏ mạng
bỏ mạng
hi sinh
hi sinh
d. Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
( TruyÖn cæ Cu- ba)
(Ca dao)
(Trần Tuấn Khải)
Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
Chia li - chia tay: có nghĩa là rời nhau, mỗi người mỗi nơi.
Chia li: mang sắc thi cổ xưa và diễn tả cảnh li biệt lâu dài của người chinh phụ.
Chia tay: diễn tả sự xa cách nhưng có thể sớm gặp lại.
Ghi nhớ 3 : Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Khái niệm
Cách sử dụng
Phân loại
Bài tập 4 : (sgk trang 115)
-Món quà anh gửi, tôi đã tận tay chị ấy rồi.
đưa
trao
-Bố tôi khách ra đến cổng rồi mới trở về.
- Cậu ấy gặp khá khăn một tý đã
đưa
tiễn
kêu.
phàn nàn.
đưa -trao
đưa - tiễn
kêu - phàn nàn
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ đó
a) ăn, xơi, chén b) cho, tặng, biếu
Hoạt động nhóm 4
- Tổ 1 + 3: làm câu a
- Tổ 2 + 4: làm câu b
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.
- chén: sắc thái thân mật
- cho: sắc thái bình thường
- tặng: sự thân mật
- biếu: thái độ kính trọng
Bài tập sáng tạo:
Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu cảm nghĩ của em về một bạn cùng lớp , trong đó có sử dụng ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa. Gạch chân dưới các từ đồng nghĩa đó.
Dặn dò:
-Học thuộc ghi nhớ
-Làm các bài tập trong SGK trang 115, 116, 117.
- Chuẩn bị bài "Cách lập ý của bài văn biểu cảm".
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ đó
a) ăn, xơi, chén b) cho, tặng, biếu
Hoạt động nhóm 4
- Tổ 1 + 3: làm câu a
- Tổ 2 + 4: làm câu b
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.
- chén: sắc thái thân mật
- cho: sắc thái bình thường
- tặng: sự thân mật
- biếu: thái độ kính trọng
Từ đồng nghĩa
Mục tiêu cần đạt
Củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa về:
Khái niệm
Phân loại
Kĩ năng sử dụng
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Dịch thơ- Tương Như )
Đọc lại bản dịch thơ " Xa ngắm thác núi Lư",dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ : "rọi", "trông" ?
Trông (nhìn để nhận biết):
Trông (coi sóc giữ gìn cho yên ổn):
Trông (mong, chờ):
nhìn, dòm , liếc .
coi sóc, chăm sóc.
mong, hi vọng, trông mong .
Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa của từ " trông"?
- Đêm trung thu, chúng em ngồi phá cỗ, trông trăng.
- Cô ấy trông trẻ rất cẩn thận.
- Bạn nhớ đến đúng giờ kẻo mọi người trông.
Trông:
nhìn, dòm , liếc .
coi sóc, chăm sóc.
mong, hi vọng, trông mong .
Rọi - chiếu , soi.
Các từ đồng nghĩa
Ghi nhớ 1: ( SGK trang 114)
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
gan dạ
nhà thơ
loài người
dương cầm
xe hơi
mẹ
cá quả
dũng cảm
Bài tập vận dụng ( Bi 1 +2+3: Sgk): Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau?
thi sĩ
nhân loại
pi-a-nô
ô tô
má
cá lóc
Đồng nghĩa giữa từ thuần Việt và từ mượn
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
1)So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau :
Rủ nhau xuống bể mò cua.
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
trái-quả: chỉ trái cây => không phân biệt về sắc thái nghĩa
2) Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau và khác nhau?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
( Truyện cổ Cu- ba)
Giống:
có nghĩa là chết
Khác
Chết một cách
vô ích
Chết vì một lý tưởng cao đẹp có ích
Thể hiện thái độ khinh bỉ
Thể hiện thái độ trân trọng
Bỏ mạng - hi sinh: => khác nhau về sắc thái nghĩa
Ghi nhớ 2 :
Từ đồng nghĩa có hai loại : những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
a. Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu mơ chua trên rừng.
quả
trái
b. Chim xanh ăn xoài xanh, Ăn no tăm mát đậu cành cây đa
trái
quả
c. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã .
bỏ mạng
bỏ mạng
hi sinh
hi sinh
d. Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
( TruyÖn cæ Cu- ba)
(Ca dao)
(Trần Tuấn Khải)
Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
Chia li - chia tay: có nghĩa là rời nhau, mỗi người mỗi nơi.
Chia li: mang sắc thi cổ xưa và diễn tả cảnh li biệt lâu dài của người chinh phụ.
Chia tay: diễn tả sự xa cách nhưng có thể sớm gặp lại.
Ghi nhớ 3 : Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Khái niệm
Cách sử dụng
Phân loại
Bài tập 4 : (sgk trang 115)
-Món quà anh gửi, tôi đã tận tay chị ấy rồi.
đưa
trao
-Bố tôi khách ra đến cổng rồi mới trở về.
- Cậu ấy gặp khá khăn một tý đã
đưa
tiễn
kêu.
phàn nàn.
đưa -trao
đưa - tiễn
kêu - phàn nàn
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ đó
a) ăn, xơi, chén b) cho, tặng, biếu
Hoạt động nhóm 4
- Tổ 1 + 3: làm câu a
- Tổ 2 + 4: làm câu b
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.
- chén: sắc thái thân mật
- cho: sắc thái bình thường
- tặng: sự thân mật
- biếu: thái độ kính trọng
Bài tập sáng tạo:
Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu cảm nghĩ của em về một bạn cùng lớp , trong đó có sử dụng ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa. Gạch chân dưới các từ đồng nghĩa đó.
Dặn dò:
-Học thuộc ghi nhớ
-Làm các bài tập trong SGK trang 115, 116, 117.
- Chuẩn bị bài "Cách lập ý của bài văn biểu cảm".
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ đó
a) ăn, xơi, chén b) cho, tặng, biếu
Hoạt động nhóm 4
- Tổ 1 + 3: làm câu a
- Tổ 2 + 4: làm câu b
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: sắc thái lịch sự, xã giao.
- chén: sắc thái thân mật
- cho: sắc thái bình thường
- tặng: sự thân mật
- biếu: thái độ kính trọng
 






Các ý kiến mới nhất