Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Phương Mai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tìm hiểu chung về văn thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:16' 19-11-2009
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:16' 19-11-2009
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô !
Tiết 44 - Tập làm văn:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Ti?t 44- T?p lm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
* Đọc văn bản mẫu (mục 1/I ,sgk-tr 114,115,116)
a) Cây dừa Bình Định
Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,...Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo,dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hàng ngày là như thế đấy. Dân Bình Định có câu ca dao: Dừa xanh sừng sững giữa trời
Đem thân mình hiến cho đời thủy chung.
Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời,quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng... (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)
Văn bản a: Trình bày đặc điểm và lợi ích của cây dừa Bình Định.
b) Tại sao lá cây có màu xanh lục?
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác,nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục,và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì... Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.
(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)
Văn bản b: Giải thích hiện tượng lá cây có màu xanh lục là do chứa chất diệp lục.
c) Huế
Huế là một trong những trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam, Huế đẹp của thơ, Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng .
Huế là sự kết hợp hài hòa của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.
Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sông,trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,...
Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.
Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.
Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế. Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)
Văn bản c: Giới thiệu Huế như một trung tâm văn hoá, nghệ thuật của Việt Nam với những nét tiêu biểu riêng.
* Nhận xét:
Ba văn bản trên cung cấp những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích.
Van b?n thuy?t minh
Ti?t 44- T?p làm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
* Đọc văn bản mẫu( mục 1/I ,sgk-tr 114,115, 116)
* Nhận xét:
Ba văn bản trên cung cấp những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích.
Van b?n thuy?t minh
là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống con người.
Ti?t 44- T?p làm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
* Đọc văn bản mẫu( mục 1/I ,sgk-tr 114, 115, 116)
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Ti?t 44 - T?p lm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
thảo luận nhóm
1. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm được không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
3. Các văn bản trên thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
4. Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì nổi bật?
2. Những tri thức được cung cấp ở những văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Nội dung : Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân.của các sự việc và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội .
Ti?t 44 - T?p lm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
thảo luận nhóm
1. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm được không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
3. Các văn bản trên thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
4. Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì nổi bật?
2. Những tri thức được cung cấp ở những văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Nội dung: Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân.của các sự việc và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội .
Ti?t 44 - T?p lm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
- Tri thức: Khách quan, chân thực, hữu ích.
thảo luận nhóm
1. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm được không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
3. Các văn bản trên thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
4. Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì nổi bật?
2. Những tri thức được cung cấp ở những văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Nội dung: Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân.của các sự việc và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội .
Ti?t 44 - T?p lm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
- Tri thức: Khách quan, chân thực, hữu ích.
- Phương thức: Trình bày, giải thích, giới thiệu.
thảo luận nhóm
1. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm được không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
3. Các văn bản trên thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
4. Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì nổi bật?
2. Những tri thức được cung cấp ở những văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Nội dung: Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân.của các sự việc và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội .
Ti?t 44 - T?p lm van:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
- Tri thức: Khách quan, chân thực, hữu ích.
- Phương thức: Trình bày, giải thích, giới thiệu.
- Ngôn ngữ: Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
Ghi nhớ:SGK (tr.117, 118)
Tiết 44 - Tập làm văn:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
II. Luyện tập
* Bài 1( sgk- tr 117, 118)
- Cả 2 văn bản đều là văn bản thuyết minh:
Văn bản a: cung cấp những kiến thức khách quan, sát thực về lĩnh vực lịch sử.
Văn bản b: cung cấp các kiến thức khách quan, hữu ích cho con người về lĩnh vực sinh học.
Tiết 44 - Tập làm văn:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1.Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
*Bài 2 (sgk-tr118)
- Văn bản " Thông tin về ngày trái đất năm 2000" :
Là văn bản thuyết minh.
- Nội dung thuyết minh:
+ Tác hại của bao bì ni lông
+ Cách hạn chế sử dụng
- Tác dụng: Đề xuất một hành động tích cực để bảo vệ môi trường.
Tiết 44 - Tập làm văn:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
II. Luyện tập
* Bài 3( sgk- tr118)
- Các văn bản khác cũng cần sử dụng yếu tố thuyết minh.
Vì :
+ Văn bản tự sự :Đòi hỏi phải giới thiệu đôi nét về nhân vật, sự việc.
+ Văn miêu tả: Phải giới thiệu cảnh vật, con người, không gian. thời gian.
+ Văn biểu cảm: Cần giới thiệu đối tượng gây cảm xúc.
+ Văn nghị luận: Phải giới thiệu luận điểm luận cứ.
Tiết 44 - Tập làm văn:
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
II. Luyện tập
Củng cố
1. Học thuộc nội dung cần ghi nhớ.
2.Hoàn thành các bài tập vào vở.
3.Xem trước : Phương pháp thuyết minh.
Hướng dẫn về nhà
Kính chúc các thầy cô
mạnh khỏe!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất